-->

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sau gần ba năm áp dụng mức trần 30%, Ngân hàng KL99 đăng nhập đề xuất đưa tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn trở lại 40%. Đồng thời, điều chỉnh cách tính tỷ lệ LDR, trong đó, cho phép áp dụng một tỷ lệ khác đối với tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc KL99 đăng nhập theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng KL99 đăng nhập từng thời kỳ.
aa
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt “Đại tu” Thông tư số 22/2019/TT-NHNN, nâng chuẩn quản trị rủi ro và tỷ lệ bảo đảm an toàn cho ngân hàng Thay đổi cách tính LDR, ngân hàng “big 4” hưởng lợi lớn từ tiền gửi Kho bạc KL99 đăng nhập

Vốn ngắn hạn “nuôi” cho vay trung dài hạn nhiều hơn

Ngân hàng KL99 đăng nhập vừa công bố dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2019/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, dự thảo Thông tư có điểm đáng chú ý là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải tuân thủ tỷ lệ của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn tối đa 40%.

Theo quy định hiện hành, tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung, dài hạn đã được điều chỉnh giảm dần từ 40% xuống 37%, sau đó về 34% và chính thức áp dụng mức 30% từ ngày 1/10/2023, nhằm hạn chế tình trạng mất cân đối kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và tín dụng. Nếu được thông qua, tỷ lệ 40% sẽ quay trở lại mức từng áp dụng trong giai đoạn 2020 - 2021.

Đề xuất nâng trần vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn lên 40%, linh hoạt tỷ lệ loại trừ tiền gửi Kho bạc khi tính LDR
Nguồn: Quy định về tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn.

Đáng chú ý, dự thảo này cũng không đề cập đến việc thay thế tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn bằng tỷ lệ NSFR (tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng) như dự thảo trước đây.

“Xu hướng này, cùng với tốc độ tăng trưởng cao của tín dụng Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 (tăng 5% kể từ đầu năm) so với tín dụng bán lẻ (khoảng 2% từ đầu năm), phản ánh nhu cầu đầu từ mở rộng sản xuất, phát triển dự án mạnh mẽ của các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Tuy nhiên, việc tín dụng trung dài hạn tiếp tục tăng nhanh lại là tín hiệu cho thấy áp lực thanh khoản và lãi suất chưa sớm chấm dứt trong ngắn hạn” - VDSC nêu quan điểm.

Trong báo cáo của Công ty cổ phần Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) về ngành ngân hàng tính đến hết quý I/2026, nhóm phân tích VDSC cho biết, tăng trưởng tín dụng theo kỳ hạn cho thấy nhu cầu vay trung, dài hạn duy trì đà tăng trưởng tích cực hơn so với cho vay ngắn hạn kể từ quý III/2025.

Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn là chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức độ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các khoản vay trung và dài hạn.

Nếu đề xuất được thông qua, các ngân hàng sẽ có thêm dư địa để mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, đặc biệt là các lĩnh vực có nhu cầu vốn trung và dài hạn lớn như bất động sản, hạ tầng, năng lượng và các dự án đầu tư quy mô lớn. Đây được kỳ vọng sẽ là nguồn lực quan trọng hỗ trợ tăng trưởng trong bối cảnh nhu cầu vốn cho các dự án trọng điểm ngày càng gia tăng.

Tuy nhiên, mặt trái của chính sách này là áp lực quản trị thanh khoản đối với hệ thống ngân hàng có thể tăng lên. Hiện khoảng 80% nguồn vốn huy động của các ngân hàng là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng, trong khi nhu cầu cho vay trung và dài hạn vẫn ở mức cao. Có thời điểm, dư nợ trung và dài hạn chiếm tới khoảng 47% tổng dư nợ toàn hệ thống.

Điều đó đồng nghĩa với việc các ngân hàng sẽ phải sử dụng nhiều hơn nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho các khoản vay có thời hạn dài, làm gia tăng rủi ro mất cân đối kỳ hạn và áp lực thanh khoản. Vì vậy, động thái này có thể được xem là sự đánh đổi giữa mục tiêu hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống. Trong ngắn hạn, ưu tiên đang nghiêng về thúc đẩy tăng trưởng, song cơ quan quản lý vẫn cần theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn thanh khoản để hạn chế rủi ro phát sinh trong tương lai.

Đề xuất cơ chế linh hoạt điều chỉnh tỷ lệ tiền gửi Kho bạc theo từng thời kỳ

Bên cạnh đó, tại dự thảo Thông tư, Ngân hàng KL99 đăng nhập cũng đề xuất điều chỉnh cách xác định tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR). Theo dự thảo, tiền gửi không kỳ hạn của Kho bạc KL99 đăng nhập tiếp tục bị loại trừ khỏi tổng tiền gửi dùng để tính LDR, trong khi chỉ loại trừ 80% số dư tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc KL99 đăng nhập hoặc một tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân hàng KL99 đăng nhập quyết định theo từng thời kỳ.

Điều này đồng nghĩa với việc một phần tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc KL99 đăng nhập sẽ được tính vào nguồn vốn huy động của các ngân hàng khi xác định LDR.

Chỉ hơn 1 tháng trước đó, ngày 15/5/2026, Ngân hàng KL99 đăng nhập vừa ban hành Thông tư số 08/2026/TT-NHNN đã cho phép các tổ chức tín dụng tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc KL99 đăng nhập vào mẫu số khi xác định LDR, thay vì loại bỏ hoàn toàn như trước đây.

Đáng chú ý, dự thảo lần này bổ sung cụm từ “hoặc một tỷ lệ khác do Thống đốc Ngân hàng KL99 đăng nhập quyết định theo từng thời kỳ”.

Cùng với đó, dự thảo cũng không đề cập đến việc thay thế tỷ lệ LDR bằng chỉ tiêu CDR (tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn), như một số phương án từng được đưa ra trước đó. Thay vào đó, Ngân hàng KL99 đăng nhập lựa chọn điều chỉnh các quy định hiện hành, nhằm hỗ trợ thanh khoản và tăng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế theo từng thời kỳ.

Theo cơ quan soạn thảo, việc sửa đổi Thông tư 22 nhằm thực hiện kiến nghị của các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, tổ chức liên quan đến cơ chế tín dụng tại cuộc họp mới đây, đồng thời, thực hiện để triển khai các chỉ đạo mới của Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ và Ngân hàng KL99 đăng nhập, qua đó, tạo điều kiện hỗ trợ mục tiêu tăng trưởng kinh tế ở mức hai con số trong giai đoạn tới./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động KL99 com tặng +199k dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Kl 99 vòng chung kết bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 13,950 ▼200K 14,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,900 ▼200K 14,100 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 11:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17986 18261 18842
CAD 18133 18408 19025
CHF 32295 32678 33326
CNY 0 3851 3943
EUR 29688 29909 30987
GBP 34237 34627 35561
HKD 0 3227 3429
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14940 15528
SGD 19906 20188 20766
THB 721 784 838
USD (1,2) 26049 0 0
USD (5,10,20) 26090 0 0
USD (50,100) 26119 26133 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,835 29,859 31,218
JPY 159.52 159.81 169.09
GBP 34,449 34,542 35,663
AUD 18,185 18,251 18,894
CAD 18,344 18,403 19,033
CHF 32,595 32,696 33,581
SGD 20,040 20,102 20,848
CNY - 3,824 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.94 16.62 18.04
THB 769.03 778.53 831.31
NZD 14,915 15,053 15,467
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,992 4,123
NOK - 2,699 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,023.82 - 6,784.15
TWD 752.35 - 909.27
SAR - 6,901.23 7,251.67
KWD - 83,541 88,676
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26431
AUD 18148 18248 19171
CAD 18320 18420 19433
CHF 32547 32577 34163
CNY 3834.4 3859.4 3995
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29864 29894 31619
GBP 34531 34581 36339
HKD 0 3355 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15021 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20057 20187 20915
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15300000
SBJ 13500000 13500000 15300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,431
USD20 26,151 26,201 26,431
USD1 23,915 26,201 26,431
AUD 18,201 18,301 19,408
EUR 30,019 30,019 31,578
CAD 18,270 18,370 19,673
SGD 20,137 20,287 20,852
JPY 160.8 162.3 166.84
GBP 34,431 34,781 35,653
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,744 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 11:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80