-->

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 18/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.173 đồng, giảm nhẹ 2 đồng sau phiên tăng mạnh 10 đồng phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tăng tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch USD trong vùng 23.914,35 - 26.431,65 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.400 - 26.420 VND/USD, vẫn duy trì mặt bằng giao dịch thấp hơn kênh chính thức tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.083 - 26.433 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 10 đồng ở cả hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.113 - 26.433 VND/USD, tăng 10 đồng ở cả chiều mua và bán.

ACB niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.110 - 26.433 VND/USD, trong đó giá mua tăng 30 đồng và giá bán tăng 10 đồng. Trong khi đó, MSB là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giảm giá mua USD 15 đồng xuống 26.080 VND/USD, còn giá bán vẫn tăng 10 đồng lên 26.433 VND/USD.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 17/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR tại Vietcombank đạt 29.774,5 - 31.344,2 VND/EUR, tăng lần lượt 86,4 đồng và 90,9 đồng ở chiều mua và bán. Tại BIDV, tỷ giá EUR tăng 85 đồng chiều mua và 89 đồng chiều bán, lên 30.052 - 31.439 VND/EUR. ACB điều chỉnh tăng 35 đồng ở cả hai chiều, đưa tỷ giá lên 29.936 - 31.258 VND/EUR. Tại MSB, tỷ giá EUR tăng 63 đồng chiều mua và 97 đồng chiều bán, đạt 29.577 - 31.334 VND/EUR.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 100,27 điểm, giảm nhẹ 0,12% sau cú bật mạnh phiên vừa qua. Trong khi đó, các cặp tỷ giá chủ chốt trên thị trường ngoại hối tiếp tục ghi nhận những biến động đáng chú ý.

Chỉ số DXY tăng mạnh lên 100,4 điểm trong phiên thứ tư sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố quyết định chính sách tiền tệ tháng 6. Đúng như dự báo của thị trường, Fed giữ nguyên lãi suất điều hành trong khoảng 3,5% - 3,75% tại cuộc họp đầu tiên dưới sự chủ trì của Chủ tịch Kevin Warsh.

Các quan chức Fed phát tín hiệu rằng khả năng tăng lãi suất vẫn được đặt trên bàn cân, khi cơ quan này tiếp tục đánh giá tác động của xung đột Iran và diễn biến giá năng lượng đối với lạm phát.

Phát biểu tại cuộc họp báo sau quyết định chính sách, Chủ tịch Fed Kevin Warsh nhấn mạnh rằng mục tiêu ổn định giá cả sẽ tiếp tục là nguyên tắc điều hành xuyên suốt của ngân hàng trung ương. Thông điệp này được thị trường đánh giá là mang tính thận trọng và nghiêng về hướng kiểm soát lạm phát hơn là hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Nếu như các dự báo trước đây vẫn để ngỏ khả năng Fed tiếp tục hạ lãi suất trong năm nay, các dự báo mới đã loại bỏ hoàn toàn kịch bản đó. Thay vào đó, nhiều thành viên cho rằng lãi suất có thể cần duy trì ở mức hiện tại lâu hơn dự kiến, thậm chí khả năng tăng lãi suất đã được đưa trở lại bàn thảo luận. Trong 18 thành viên gửi dự báo lãi suất, có tới 9 thành viên FOMC dự báo nâng lãi suất trong năm nay.phần lớn các đợt cắt giảm, nếu diễn ra, hiện được đẩy lùi sang giai đoạn 2027 - 2028.

Lập trường giữ nguyên lãi suất nhưng vẫn phát tín hiệu cứng rắn của Fed đã hỗ trợ đồng USD tăng giá, đồng thời có thể hạn chế đà tăng của các đồng tiền chủ chốt khác so với đồng bạc xanh trong thời gian tới.

Ở diễn biến khác, đồng yên Nhật Bản (JPY) vẫn chịu áp lực giảm giá dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) vừa nâng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm lên 1%, mức cao nhất trong hơn ba thập kỷ. Nguyên nhân là quyết định này đã được thị trường dự báo từ trước và không đi kèm tín hiệu cho thấy BoJ sẽ đẩy nhanh chu kỳ thắt chặt tiền tệ trong thời gian tới.

Các nhà phân tích nhận định những quyết định chính sách gần đây của các ngân hàng trung ương thuộc nhóm G10, bao gồm cả đợt tăng lãi suất của BoJ, chưa tạo ra biến động đáng kể trên thị trường ngoại hối.

Lộ trình thắt chặt thận trọng của BoJ chưa đủ để tạo động lực tăng giá bền vững cho đồng yên, rủi ro can thiệp tỷ giá từ phía nhà chức trách Nhật Bản sẽ tiếp tục hiện hữu nếu đồng yên suy yếu quá mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

(TBTCO) - Sáng 10/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.153 đồng, tăng 2 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.340 - 26.360 VND/USD và thấp hơn tỷ giá ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 có thể được củng cố nếu CPI và PPI Mỹ vượt kỳ vọng; còn BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1% trong tháng 6.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 15,130
Kim TT/AVPL 14,900 15,150
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 15,150
Nguyên Liệu 99.99 13,950 ▼200K 14,150 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,900 ▼200K 14,100 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 15,130
NL 99.90 13,850
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17971 18245 18818
CAD 18126 18401 19017
CHF 32288 32671 33314
CNY 0 3850 3943
EUR 29674 29896 30971
GBP 34224 34614 35546
HKD 0 3227 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14924 15511
SGD 19901 20184 20761
THB 721 785 838
USD (1,2) 26053 0 0
USD (5,10,20) 26094 0 0
USD (50,100) 26123 26137 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,835 29,859 31,218
JPY 159.52 159.81 169.09
GBP 34,449 34,542 35,663
AUD 18,185 18,251 18,894
CAD 18,344 18,403 19,033
CHF 32,595 32,696 33,581
SGD 20,040 20,102 20,848
CNY - 3,824 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 15.94 16.62 18.04
THB 769.03 778.53 831.31
NZD 14,915 15,053 15,467
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,992 4,123
NOK - 2,699 2,788
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,023.82 - 6,784.15
TWD 752.35 - 909.27
SAR - 6,901.23 7,251.67
KWD - 83,541 88,676
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26431
AUD 18148 18248 19171
CAD 18320 18420 19433
CHF 32547 32577 34163
CNY 3834.4 3859.4 3995
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29864 29894 31619
GBP 34531 34581 36339
HKD 0 3355 0
JPY 160.3 160.8 171.31
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15021 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20057 20187 20915
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14800000 14800000 15300000
SBJ 13500000 13500000 15300000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,151 26,201 26,431
USD20 26,151 26,201 26,431
USD1 23,915 26,201 26,431
AUD 18,201 18,301 19,408
EUR 30,019 30,019 31,578
CAD 18,270 18,370 19,673
SGD 20,137 20,287 20,852
JPY 160.8 162.3 166.84
GBP 34,431 34,781 35,653
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,744 0
THB 0 787 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 10:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80