-->

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 16/6, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.165 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, thấp hơn tỷ giá ngân hàng. Chỉ số DXY ở mức 99,63 điểm khi đồng USD suy yếu, giữa lúc thị trường chờ cuộc họp của Fed và đón nhận thông tin Mỹ - Iran hướng tới chấm dứt xung đột.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 16/6, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.165 đồng, giữ nguyên so với phiên trước. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không biến động.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch USD trong vùng 23.906,75 - 26.423,25 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, vẫn duy trì mặt bằng giao dịch thấp hơn kênh chính thức tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại các ngân hàng ghi nhận xu hướng giảm ở chiều mua và tăng ở chiều bán. Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.073 - 26.423 VND/USD, giảm 19 đồng chiều mua và tăng 11 đồng chiều bán. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.103 - 26.423 VND/USD, giảm 29 đồng chiều mua và tăng 11 đồng chiều bán.

Tỷ giá USD tại ACB là 26.070 - 26.423 VND/USD, giảm 20 đồng chiều mua và tăng 11 đồng chiều bán. Trong khi đó, MSB niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.090 - 26.423 VND/USD, giảm mạnh nhất 51 đồng chiều mua và tăng 11 đồng chiều bán.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 15/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR đồng loạt tăng tại nhiều ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR ở mức 29.712,3 - 31.278,8 VND/EUR, tăng 25 đồng chiều mua và 26,4 đồng chiều bán. Tại BIDV, tỷ giá EUR được niêm yết 30.010 - 31.393 VND/EUR, tăng 21 đồng chiều mua và 68 đồng chiều bán. ACB niêm yết tỷ giá EUR ở mức 29.890 - 31.211 VND/EUR, tăng lần lượt 29 đồng và 30 đồng. Trong khi đó, MSB ghi nhận mức tăng mạnh nhất với tỷ giá EUR ở mức 29.537 - 31.256 VND/EUR, tăng 43 đồng chiều mua và 53 đồng chiều bán.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,63 điểm, đi ngang so với phiên trước. Trong khi đó, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8627 EUR/USD, giảm 0,02%; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7455 GBP/USD, giảm 0,01%, phản ánh đồng euro và bảng Anh tăng nhẹ so với USD.

Tỷ giá JPY/USD ở mức 160,13 JPY/USD, giảm 0,11%, cho thấy đồng yên Nhật phục hồi nhẹ. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY giữ nguyên ở 6,7571 CNY/USD.

Trong bối cảnh đồng USD suy yếu và thị trường kỳ vọng vào cuộc họp chính sách sắp tới của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), tâm lý chấp nhận rủi ro trên thị trường tài chính toàn cầu đang được cải thiện đáng kể.

Động lực chính đến từ thông tin Mỹ và Iran đã đạt được một thỏa thuận khung nhằm hướng tới chấm dứt xung đột. Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết eo biển Hormuz sẽ được mở cửa trở lại như một phần của thỏa thuận, trong khi phía Iran cũng xác nhận thông tin này. Theo một số nguồn tin truyền thông, lệnh ngừng bắn đã được áp dụng từ tháng 4 nhiều khả năng sẽ tiếp tục được gia hạn để tạo điều kiện cho các cuộc đàm phán giữa hai bên.

Diễn biến tích cực về địa chính trị đã thúc đẩy khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư. Giá dầu giảm mạnh do kỳ vọng việc tái mở cửa eo biển Hormuz sẽ giúp khôi phục dòng chảy năng lượng toàn cầu và giảm nguy cơ gián đoạn nguồn cung.

Đồng USD suy yếu giúp các Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp định giá bằng USD trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Giới đầu tư hiện cũng theo dõi sát các số liệu kinh tế Mỹ và tâm điểm vẫn là cuộc họp chính sách của Fed trong tuần này, nhằm tìm kiếm thêm tín hiệu về triển vọng lãi suất thời gian tới.

Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) được thị trường dự báo rộng rãi sẽ nâng lãi suất sau cuộc họp chính sách diễn ra trong hai ngày 15 - 16/6. BOJ nhiều khả năng tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản, đưa lãi suất chính sách từ 0,75% lên 1%, trong bối cảnh áp lực lạm phát tiếp tục gia tăng.

Nếu được thông qua, đây sẽ là lần tăng lãi suất thứ tư kể từ khi BOJ chấm dứt chính sách lãi suất siêu thấp vào năm 2024, đồng thời đưa lãi suất của Nhật Bản lên mức cao nhất kể từ năm 1995.

Ngân hàng TD Securities (Canada) nhận định các rủi ro hiện đang nghiêng về kịch bản Nhật Bản sẽ trì hoãn việc can thiệp thị trường ngoại hối lâu hơn dự kiến, trong bối cảnh giới đầu tư chờ đợi quyết định lãi suất sắp tới của BoJ.

Nếu tỷ giá JPY/USD tiếp tục tăng lên ngưỡng 162 JPY/USD ngay cả sau khi BoJ được kỳ vọng nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, diễn biến này sẽ bắt đầu tạo đủ điều kiện để Bộ Kl99kl tải ứng dụng Nhật Bản xem xét can thiệp nhằm hỗ trợ đồng yên./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

Tỷ giá USD hôm nay (10/6): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1%

(TBTCO) - Sáng 10/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.153 đồng, tăng 2 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.340 - 26.360 VND/USD và thấp hơn tỷ giá ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 9 có thể được củng cố nếu CPI và PPI Mỹ vượt kỳ vọng; còn BoJ được dự báo nâng lãi suất lên 1% trong tháng 6.
Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (9/6): USD tự do "hụt hơi" so với tỷ giá ngân hàng, DXY neo ở vùng cao nhất 2 tháng

(TBTCO) - Sáng 9/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.151 đồng, tăng 1 đồng so với phiên trước; trong khi USD tự do dao động quanh 26.340 - 26.360 VND/USD, thấp hơn mức niêm yết tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY giảm 0,03% xuống 100,01 điểm, song vẫn ở mức cao trong vòng 2 tháng gần đây.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80