-->

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k vàng lớn. Vàng miếng phổ biến ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn có nơi được niêm yết tới 152 triệu đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.333 USD/ounce, tương đương khoảng 138,5 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các loại phí). So với cách đây một tháng, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 211,2 USD/ounce, tương ứng mức giảm 4,65%.

Dù đã điều chỉnh đáng kể trong thời gian qua, giá vàng thế giới hiện vẫn thấp hơn khoảng 13 triệu đồng/lượng so với giá vàng trong nước.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng
KL99 com tặng +199k thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Trong bối cảnh giá vàng liên tục thiết lập các mức cao mới từ đầu năm, nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương tiếp tục được xem là một trong những yếu tố hỗ trợ quan trọng đối với thị trường. Báo cáo Khảo sát Dự trữ vàng của Ngân hàng Trung ương năm 2026 do Hội đồng Vàng thế giới (WGC) công bố cho thấy xu hướng gia tăng nắm giữ vàng vẫn được duy trì mạnh mẽ.

Theo khảo sát, 89% nhà quản lý dự trữ ngoại hối được hỏi cho rằng lượng vàng nắm giữ của các ngân hàng trung ương trên toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trong 12 tháng tới. Đồng thời, tỷ lệ các ngân hàng trung ương có kế hoạch bổ sung vàng vào dự trữ đã lên mức kỷ lục 45% trong năm nay, tăng từ 43% của năm trước.

WGC cho biết khảo sát được thực hiện trong bối cảnh vàng đã vượt trái phiếu Kho bạc Mỹ để trở thành Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp dự trữ lớn nhất thế giới, phản ánh sự thay đổi trong cách các tổ chức chính thức quản lý danh mục dự trữ.

Trao đổi với Kitco News, ông Shaokai Fan - Giám đốc toàn cầu phụ trách Ngân hàng Trung ương của WGC nhận định niềm tin của khu vực chính thức đối với vàng vẫn ở mức rất cao. Theo ông, các ngân hàng trung ương ngày càng coi vàng là một Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp tiền tệ mang tính chiến lược, thay vì chỉ là Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp dự trữ truyền thống.

Kết quả khảo sát cũng cho thấy nhu cầu đa dạng hóa dự trữ tiếp tục là động lực chính thúc đẩy hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương. Bên cạnh đó, các yếu tố như phòng ngừa rủi ro kinh tế, giảm phụ thuộc vào các đồng tiền dự trữ và những bất ổn địa chính trị cũng góp phần củng cố sức hấp dẫn của kim loại quý này.

Ông Fan cho rằng những biến động địa chính trị gần đây không làm thay đổi quan điểm dài hạn của các ngân hàng trung ương đối với vàng. Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn nhiều bất định, vai trò của vàng trong danh mục dự trữ tiếp tục được đánh giá cao.

KL99 com tặng +199k trong nước

Kết thúc phiên giao dịch ngày 16/6, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k vàng lớn.

Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ cùng điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 149,5 - 151,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng miếng ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng tăng giá cũng diễn ra trên diện rộng. PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cùng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, nâng giá giao dịch lên 148,5 - 151,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 149 - 151,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI điều chỉnh tăng 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 150 - 152 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng nhẹ 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch tại 148,7 - 151,7 triệu đồng/lượng.

Mở cửa phiên giao dịch, giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, DOJI và PNJ đồng loạt điều chỉnh tăng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 149,8 - 151,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu tăng 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 149,8 - 151,8 triệu đồng/lượng.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 17/6: Vàng trong nước đồng loạt tăng, vàng nhẫn chạm 152 triệu đồng/lượng
KL99 com tặng +199k tại thời điểm mở cửa phiên ngày 17/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Tại phân khúc vàng nhẫn, giá vàng cũng ghi nhận diễn biến tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99. PNJ tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 148,8 - 151,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết ở mức 149,3 - 151,8 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh tăng tương ứng, hiện giao dịch ở mức 149,8 - 151,8 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI giữ nguyên giá vàng nhẫn ở mức 150 - 152 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên 149 - 152 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 13/6: KL99 com tặng +199k bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 13/6: KL99 com tặng +199k bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh lên tới 9,5 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng và vàng nhẫn tiến sát mốc 146 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới đang trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Có quan điểm cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce và tìm điểm cân bằng quanh 3.900 USD/ounce, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực. Theo nhóm phân tích của Ngân hàng UOB, giá vàng có thể lên tới 5.200 USD/ounce trong quý II/2027.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 12/5: KL99 com tặng +199k trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 12/5: KL99 com tặng +199k trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước và thế giới cùng đảo chiều tăng trở lại, trong đó vàng thế giới vượt 4.200 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước phổ biến ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

KL99 com tặng +199k SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k đã giảm hơn 50 triệu đồng/lượng so với mức đỉnh thiết lập hồi đầu năm. Diễn biến này được các chuyên gia lý giải bởi nhiều yếu tố đan xen của thị trường tài chính quốc tế và những thay đổi trên thị trường vàng trong nước.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 11/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 11/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc tại nhiều thương hiệu lớn. Cập nhật vào sáng 11/6, giá vàng miếng niêm yết phổ biến về mức 131 - 136 triệu đồng/lượng. KL99 com tặng +199k nhẫn cũng vậy, riêng tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá lại giảm thêm 2,3 - 2,5 triệu (bán - mua) đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống còn 130,5 - 136 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80