-->

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - Đà tăng của giá vàng tiếp tục tiếp diễn khi nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 điều chỉnh tăng từ 1 - 1,6 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện giao dịch quanh mức 4.210 USD/ounce, giảm khoảng 10 USD/ounce so với cùng thời điểm sáng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các loại phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 134 triệu đồng/lượng và thấp hơn giá vàng trong nước 13 triệu đồng.

Thị trường vàng vừa trải qua thêm một tuần biến động mạnh khi tâm lý nhà đầu tư liên tục thay đổi trước các thông tin kinh tế và địa chính trị. Trong những phiên đầu tuần, nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng đã hỗ trợ giá vàng đi lên. Tuy nhiên, áp lực bán xuất hiện mạnh vào giữa tuần sau khi dữ liệu lạm phát của Mỹ cao hơn dự báo, căng thẳng tại Trung Đông leo thang và kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt gia tăng. Có thời điểm giá vàng lùi sát ngưỡng 4.000 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại trên 4.200 USD/ounce vào cuối tuần.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 14/6: Vàng miếng, vàng nhẫn dễ dàng lấy lại mốc 147 triệu đồng/lượng
KL99 com tặng +199k thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: PV tổng hợp.

Dù ghi nhận nhịp hồi phục đáng kể, giá vàng vẫn chưa thể vượt trở lại mốc 4.250 USD/ounce và khép lại tuần ở mức 4.210 USD/ounce, nối dài chuỗi giảm giá trong những tuần gần đây.

Kết quả khảo sát vàng hằng tuần của Kitco News cho thấy giới phân tích Phố Wall hiện giữ quan điểm khá thận trọng trước thềm cuộc họp chính sách của Fed. Trong khi đó, tâm lý của nhà đầu tư cá nhân cũng trở nên dè dặt hơn sau khi giá vàng có thời điểm giảm sâu về sát ngưỡng 4.000 USD/ounce.

Theo một số chuyên gia, tuần tới thị trường sẽ tập trung theo dõi loạt cuộc họp chính sách tiền tệ của các ngân hàng trung ương thuộc nhóm G10. Trong đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) được đánh giá là tổ chức có khả năng nâng lãi suất. Cùng với đó, Fed sẽ công bố biểu đồ dự báo lãi suất mới, qua đó cung cấp thêm tín hiệu về định hướng chính sách trong thời gian tới. Một số ý kiến cho rằng nếu giá vàng hình thành vùng đáy mới, đây có thể là cơ hội để nhà đầu tư gia tăng tỷ trọng nắm giữ.

Ở chiều ngược lại, nhiều chuyên gia vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với kim loại quý. Theo nhận định này, vàng có thể đã thiết lập vùng đáy ngắn hạn sau nhịp điều chỉnh vừa qua. Trong trường hợp căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt, đồng USD có thể suy giảm vai trò trú ẩn an toàn, tạo điều kiện thuận lợi cho giá vàng. Bên cạnh đó, xu hướng giảm của Kl99ok Cá Cược Bóng Đá cũng có thể góp phần giảm áp lực tăng lãi suất đối với các ngân hàng trung ương. Dù chưa đủ cơ sở để hình thành một đợt tăng mạnh ngay lập tức, triển vọng ngắn hạn của vàng vẫn được đánh giá nghiêng nhiều hơn về khả năng tăng giá.

KL99 com tặng +199k trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 13/6, giá vàng trong nước tiếp tục tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và PNJ đồng loạt tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. DOJI điều chỉnh tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết giá vàng miếng ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng tăng giá cũng diễn ra tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99. PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 1,6 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá niêm yết lên mức 144 - 147 triệu đồng/lượng. DOJI tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch ở mức 144 - 147 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 13/6: KL99 com tặng +199k bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 13/6: KL99 com tặng +199k bật tăng "phi mã", nhảy thêm 1,6 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh lên tới 9,5 triệu đồng/lượng, đưa vàng miếng và vàng nhẫn tiến sát mốc 146 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

Sau nhịp điều chỉnh sâu, giá vàng còn nhiều động lực lấy lại mốc 5.000 USD/ounce

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới đang trong giai đoạn tích lũy và điều chỉnh sau chuỗi tăng mạnh trước đó. Có quan điểm cho rằng, giá vàng có thể giảm xuống dưới ngưỡng 4.000 USD/ounce và tìm điểm cân bằng quanh 3.900 USD/ounce, song triển vọng dài hạn vẫn tích cực. Theo nhóm phân tích của Ngân hàng UOB, giá vàng có thể lên tới 5.200 USD/ounce trong quý II/2027.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 12/5: KL99 com tặng +199k trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 12/5: KL99 com tặng +199k trong nước và thế giới bất ngờ tăng lại

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước và thế giới cùng đảo chiều tăng trở lại, trong đó vàng thế giới vượt 4.200 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước phổ biến ở mức 133,4 - 138,4 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

KL99 com tặng +199k SJC rớt 60 triệu đồng/lượng từ đỉnh cao, giải mã động thái của những "tay chơi" lớn

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k đang trải qua đợt điều chỉnh mạnh khi vàng thế giới giảm hơn 27% từ đỉnh, còn giá vàng trong nước giảm sâu, với mức giảm khoảng 60 triệu đồng/lượng, xuống thấp nhất kể từ cuối tháng 10/2025. Trong bối cảnh các quỹ ETF vàng bị rút ròng khoảng 2 tỷ USD trong tháng 5 và nhiều tổ chức quốc tế hạ dự báo giá vàng, thị trường vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố.
Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

Từ vùng đỉnh 190 triệu đồng/lượng, vì sao giá vàng rơi dốc?

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k đã giảm hơn 50 triệu đồng/lượng so với mức đỉnh thiết lập hồi đầu năm. Diễn biến này được các chuyên gia lý giải bởi nhiều yếu tố đan xen của thị trường tài chính quốc tế và những thay đổi trên thị trường vàng trong nước.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 11/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 11/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng, về sát mốc 130 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc tại nhiều thương hiệu lớn. Cập nhật vào sáng 11/6, giá vàng miếng niêm yết phổ biến về mức 131 - 136 triệu đồng/lượng. KL99 com tặng +199k nhẫn cũng vậy, riêng tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá lại giảm thêm 2,3 - 2,5 triệu (bán - mua) đồng/lượng, đưa giá giao dịch xuống còn 130,5 - 136 triệu đồng/lượng.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động KL99 com tặng +199k vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80