-->

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.175 đồng/USD, tăng 10 đồng và lên mức cao nhất 9 tháng qua; tỷ giá USD tự do tăng 40 đồng. Dù chỉ số DXY giảm nhẹ xuống 99,51 điểm, tâm điểm thị trường đang hướng về các cuộc họp chính sách của Fed và nhiều ngân hàng trung ương lớn, trong bối cảnh BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 17/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.175 đồng, tăng 10 đồng so với phiên trước. Đây là mức cao nhất kể từ đầu tháng 10/2025 và cũng là đỉnh trong khoảng 9 tháng trở lại đây. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tăng tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch USD trong vùng 23.916,25 - 26.433,75 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.400 - 26.420 VND/USD, tăng 40 đồng hai chiều so với phiên trước, vẫn duy trì mặt bằng giao dịch thấp hơn kênh chính thức tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 26.073 VND/USD mua vào và 26.423 VND/USD bán ra, không thay đổi ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD mua vào - bán ra ở mức 26.103 - 26.423 VND/USD, cũng đi ngang.

Trong khi đó, ACB điều chỉnh tăng 10 đồng chiều mua vào lên 26.080 VND/USD, giữ nguyên chiều bán ra ở mức 26.423 VND/USD. Tại MSB, tỷ giá USD mua vào tăng 5 đồng lên 26.095 VND/USD, còn chiều bán ra ổn định ở mức 26.423 VND/USD. Nhìn chung, tỷ giá USD tại các ngân hàng tương đối ổn định, chỉ xuất hiện một số điều chỉnh nhẹ ở chiều mua vào.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 16/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (17/6): Tỷ giá trung tâm lập đỉnh 9 tháng, thị trường chờ quyết định lãi suất từ Fed
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR tại Vietcombank giảm mạnh, xuống còn 29.688,1 - 31.253,3 VND/EUR, tương ứng giảm 24,3 đồng chiều mua vào và 25,5 đồng chiều bán ra. BIDV ghi nhận mức giảm sâu hơn khi tỷ giá EUR mua vào - bán ra lùi 43 đồng ở cả hai chiều, còn 29.967 - 31.350 VND/EUR.

Ngược lại, ACB là ngân hàng duy nhất tăng tỷ giá EUR, với mức tăng 11 đồng chiều mua vào và 12 đồng chiều bán ra, lên 29.901 - 31.223 VND/EUR. Tại MSB, tỷ giá EUR giảm 23 đồng chiều mua vào và 19 đồng chiều bán ra, xuống còn 29.514 - 31.237 VND/EUR. Diễn biến này cho thấy đồng EUR suy yếu tại phần lớn ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,51 điểm, giảm 0,03%, cho thấy đồng USD suy yếu nhẹ so với rổ tiền tệ chủ chốt. Tỷ giá USD/EUR ở mức 0,861, giảm 0,06%; tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7445, giảm 0,04%; tỷ giá JPY/USD ở mức 160,33, giảm 0,06%, phản ánh đồng yên Nhật mạnh lên nhẹ so với USD. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY ở mức 6,7565.

Hiện thị trường đang chờ thêm thông tin chi tiết về thỏa thuận Mỹ - Iran, đặc biệt liên quan đến việc dỡ bỏ các biện pháp trừng phạt và khả năng khôi phục hoàn toàn hoạt động hàng hải qua eo biển Hormuz.

Dù vậy, tâm điểm của thị trường ngoại hối đã chuyển từ tác động ban đầu của thỏa thuận hòa bình sơ bộ giữa Mỹ và Iran sang loạt cuộc họp chính sách quan trọng của các ngân hàng trung ương trong tuần này, đặc biệt là Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) và Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ).

Mặc dù thỏa thuận sơ bộ giữa Mỹ và Iran, cùng triển vọng mở lại eo biển Hormuz, đã giúp cải thiện khẩu vị rủi ro toàn cầu và kéo Kl99ok Cá Cược Bóng Đá giảm mạnh, đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ chỉ điều chỉnh giảm nhẹ. Điều này cho thấy giới đầu tư vẫn duy trì tâm lý thận trọng trước khả năng Fed phát đi tín hiệu cứng rắn hơn dự kiến trong cuộc họp sắp tới.

Đối với Fed, thị trường gần như chắc chắn cơ quan này sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành trong cuộc họp ngày 16 - 17/6. Tuy nhiên, nhà đầu tư đặc biệt quan tâm đến biểu đồ dự báo lãi suất (dot plot) cập nhật. Nhiều chuyên gia nhận định rủi ro Fed phát tín hiệu thắt chặt hơn đang cao hơn khả năng phát tín hiệu nới lỏng, nhất là khi kinh tế Mỹ vẫn duy trì khả năng tăng trưởng tương đối tốt so với nhiều nền kinh tế lớn khác.

Đối với đồng bảng Anh, tỷ giá GBP/USD gần như đi ngang trước thềm cuộc họp chính sách của BoE ngày 18/6. Sau khi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) tăng lãi suất vào tuần trước nhằm ứng phó áp lực lạm phát, thị trường hiện kỳ vọng BoE sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp ngày thứ năm.

BoJ nâng lãi suất lên cao nhất 31 năm, JPY/USD vẫn quanh ngưỡng 160

Tại Nhật Bản, BoJ vừa nâng lãi suất chính sách thêm 0,25 điểm phần trăm lên 1%, mức cao nhất trong 31 năm. Tuy nhiên, phản ứng của thị trường khá thận trọng do động thái này đã được dự báo từ trước. Giới đầu tư hiện tập trung nhiều hơn vào tốc độ thắt chặt chính sách trong thời gian tới, thay vì bản thân quyết định tăng lãi suất.

Sau quyết định của BoJ, tỷ giá JPY/USD hầu như không biến động đáng kể. Đồng yên Nhật vẫn dao động gần ngưỡng tâm lý quan trọng 160 JPY/USD, cho thấy thị trường chưa thực sự tin rằng việc nâng lãi suất lần này sẽ đủ mạnh để tạo ra sự đảo chiều rõ nét cho đồng tiền Nhật Bản trong ngắn hạn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động KL99 com tặng +199k dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 16/6: KL99 com tặng +199k tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 16/6: KL99 com tặng +199k tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

Thanh khoản cải thiện, áp lực huy động vốn giảm dần

(TBTCO) - Tiền gửi dân cư tiếp tục tăng mạnh, góp phần cải thiện thanh khoản hệ thống trong bối cảnh áp lực huy động vốn được dự báo giảm dần trong nửa cuối năm 2026.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 20:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80