-->

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.181 đồng, tăng 8 đồng; tỷ giá USD tự do tiếp đà tăng vượt 26.500 đồng. Chỉ số DXY cùng lúc tăng lên 100,81 điểm, mức cao nhất kể từ tháng 4/2025, nhờ thỏa thuận Mỹ - Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông và lập trường cứng rắn của Fed đối với lạm phát và lãi suất.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 19/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.181 đồng phiên cuối tuần, tăng 8 đồng. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối được điều chỉnh tương ứng theo diễn biến của tỷ giá trung tâm.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch USD trong vùng 23.921,95 - 26.440,05 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD trên thị trường tự do phổ biến ở mức 26.520 - 26.540 VND/USD, tăng 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Sau phiên tăng mạnh trước đó, giá USD tự do tiếp tục duy trì ở vùng cao và đang giao dịch cao hơn so với mặt bằng tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Khảo sát tại các ngân hàng chốt phiên gần nhất cho thấy, tỷ giá USD tại Vietcombank là 26.081 - 26.431 VND/USD, cùng giảm 2 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước. Tại BIDV, tỷ giá USD là 26.111 - 26.431 VND/USD, cũng giảm 2 đồng ở cả chiều mua vào và bán ra. Tỷ giá USD tại ACB là 26.100 - 26.431 VND/USD, trong đó giá mua vào giảm mạnh 10 đồng, còn giá bán ra giảm 2 đồng. Riêng tại MSB, tỷ giá USD là 26.110 - 26.431 VND/USD, giá mua vào tăng 30 đồng trong khi giá bán ra giảm 2 đồng.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY giao dịch tại Vietcombank, BIDV, ACB, MSB chốt phiên ngày 18/6 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (19/6): USD tăng giá trên diện rộng, DXY sát 101 điểm lên đỉnh hơn một năm
Biến động tỷ giá ngoại tệ so với phiên trước đó. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Tỷ giá EUR và GBP tại các ngân hàng đồng loạt giảm mạnh. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá EUR giao dịch tại 29.547,3 - 31.105,0 VND/EUR, giảm 227,2 đồng ở chiều mua vào và 239,2 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá EUR là 29.845,0 - 31.222,0 VND/EUR, giảm lần lượt 207 đồng và 217 đồng. Tỷ giá EUR tại ACB là 29.602,0 - 30.910,0 VND/EUR, giảm mạnh 334 đồng ở chiều mua vào và 348 đồng ở chiều bán ra. Tại MSB, tỷ giá EUR là 29.358,0 - 31.072,0 VND/EUR, giảm 219 đồng ở chiều mua vào và 262 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 100,81 điểm, giảm 0,04%, cho thấy đồng USD đang điều chỉnh nhẹ sau nhịp tăng trước đó. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR ở mức 0,8728, gần như không thay đổi so với phiên trước. Tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7576. Trong khi đó, tỷ giá USD/JPY ở mức 161,21, giảm 0,1%, cho thấy đồng USD suy yếu nhẹ so với đồng yên Nhật. Tỷ giá USD/CNY ở mức 6,7693, hầu như đi ngang.

Chỉ số DXY đã phục hồi mạnh mẽ, vượt trở lại ngưỡng 100 điểm và lên mức 100,81 điểm, cao nhất kể từ tháng 4/2025. Động lực chính đến từ hai yếu tố: thỏa thuận ghi nhớ (MOU) giữa Mỹ và Iran giúp hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông, cùng lập trường cứng rắn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đối với lạm phát và chính sách tiền tệ.

Sau thời gian dài đàm phán, Mỹ - Iran đã ký thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột tại Trung Đông. Tổng thống Mỹ Donald Trump và Tổng thống Iran Masoud Pezeshkian nhất trí dành 60 ngày để tiếp tục đàm phán hướng tới một thỏa thuận toàn diện. Trong thời gian này, eo biển Hormuz được mở cửa trở lại, Iran nối lại hoạt động xuất khẩu dầu và một số biện pháp trừng phạt của Mỹ được nới lỏng, cho phép Tehran tiếp cận nguồn Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp đang bị phong tỏa ở nước ngoài.

Tuy nhiên, triển vọng hòa bình vẫn chưa hoàn toàn chắc chắn khi hai vấn đề quan trọng chưa được giải quyết là chương trình hạt nhân của Iran và tình hình xung đột tại Lebanon.

Bên cạnh yếu tố địa chính trị, Fed cũng góp phần hỗ trợ đồng USD. Tại cuộc họp chính sách mới nhất, Fed giữ nguyên lãi suất như dự báo của thị trường. Tuy nhiên, Chủ tịch Fed Kevin Warsh phát đi thông điệp mang tính “diều hâu” hơn kỳ vọng.

Ông Kevin Warsh cho biết, Fed sẽ từ bỏ cách tiếp cận định hướng chính sách tương lai vốn được sử dụng nhiều năm qua. Mỹ sẽ không đưa ra các tín hiệu cụ thể về lộ trình lãi suất mà sẽ hoàn toàn dựa trên dữ liệu kinh tế thực tế. Điều này đồng nghĩa các quyết định tăng hoặc giảm lãi suất trong thời gian tới sẽ phụ thuộc vào diễn biến lạm phát, tăng trưởng và thị trường Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k, thay vì các yếu tố chính trị hay kỳ vọng của thị trường.

Lập trường ưu tiên kiểm soát lạm phát và duy trì ổn định giá cả của Fed đã củng cố kỳ vọng lãi suất sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian dài hơn, qua đó hỗ trợ đà tăng của đồng USD./.

Kl 99 vòng chung kết tăng lên 1%, đồng yên vẫn chịu sức ép

Đối với đồng yên Nhật (JPY), giới chức Nhật Bản tiếp tục duy trì cảnh giác cao độ trước diễn biến của thị trường tiền tệ. Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nhật Bản sẵn sàng có các biện pháp phù hợp nếu tỷ giá biến động quá mức. Theo Deutsche Bank, tỷ giá USD/JPY hiện đã tiến gần những vùng từng khiến Tokyo phải can thiệp thị trường vào năm 2024, qua đó, phần nào hạn chế áp lực bán ra đối với đồng yên.

Dù Nhật Bản đã nâng lãi suất chuẩn lên 1%, mức cao nhất trong hơn 30 năm, nhằm kiểm soát lạm phát và hỗ trợ đồng yên, chênh lệch lãi suất vẫn nghiêng mạnh về phía Mỹ, tiếp tục là yếu tố nâng đỡ đồng USD./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

Tỷ giá USD hôm nay (16/6): Tỷ giá trung tâm đứng yên, DXY suy yếu trước cuộc họp Fed

(TBTCO) - Sáng 16/6, tỷ giá trung tâm giữ nguyên ở mức 25.165 đồng; trong khi tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, thấp hơn tỷ giá ngân hàng. Chỉ số DXY ở mức 99,63 điểm khi đồng USD suy yếu, giữa lúc thị trường chờ cuộc họp của Fed và đón nhận thông tin Mỹ - Iran hướng tới chấm dứt xung đột.
Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (15/6): Tỷ giá trung tâm tăng 10 đồng, DXY suy yếu sau tín hiệu kết thúc xung đột Mỹ - Iran gần 4 tháng

(TBTCO) - Sáng 15/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.165 đồng, tăng 10 đồng so với cuối tuần trước. Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh 26.300 - 26.320 VND/USD, tăng 50 - 60 đồng hai chiều. DXY suy yếu hiện ở mức 99,57 điểm, giảm 0,18%, sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột kéo dài gần 4 tháng.
Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

Tỷ giá USD hôm nay (13/6): Tỷ giá trung tâm tăng 5 tuần liên tiếp, chờ loạt ngân hàng trung ương họp lãi suất tuần tới

(TBTCO) - Sáng 13/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.155 đồng/USD, tăng 8 đồng so với cuối tuần trước và nối dài chuỗi tăng 5 tuần liên tiếp. Ngược lại, tỷ giá USD tự do giảm 140 đồng, về 26.240 - 26.270 VND/USD. Chỉ số DXY chốt tuần ở 99,78 điểm, giảm 0,29%, khi nhà đầu tư chờ tín hiệu chính sách từ Fed, BoE và BoJ trong tuần tới.
Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Nền kinh tế vững vàng trước nhiều sức ép, tỷ giá còn chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) dự báo, Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ giữ nguyên lãi suất điều hành ở mức 4,5% đến hết năm 2026, đồng VND có thể chịu áp lực ngắn hạn trong quý III/2026, song triển vọng trung hạn vẫn tích cực.
Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

Thị trường tiền tệ tuần 8 - 12/6: Hút ròng hơn 25.700 tỷ đồng, lãi suất qua đêm hạ nhiệt

(TBTCO) - Trong tuần từ ngày 8 - 12/6, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 25.733,5 tỷ đồng qua kênh OMO, lãi suất liên ngân hàng giảm mạnh hơn 5 điểm phần trăm từ mức 9,35% đầu tuần. Cùng lúc, chỉ số DXY lùi dưới 100 điểm, giá vàng giảm sâu khiến tỷ giá USD tự do hạ về 26.240 - 26.270 VND/USD, thấp hơn 142 đồng so với giá bán của ngân hàng.
Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

Tỷ giá USD hôm nay (12/6): Tỷ giá trung tâm lên 25.155 đồng, ECB tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023

(TBTCO) - Sáng 12/6, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.155 đồng, tăng 2 đồng; tỷ giá USD tự do giao dịch thấp hơn mức niêm yết tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY giảm 0,07% xuống 99,78 điểm khi kỳ vọng hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông cải thiện tâm lý nhà đầu tư, trong bối cảnh Fed được dự báo giữ nguyên lãi suất, còn ECB vừa tăng lãi suất lần đầu từ năm 2023.
Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

Áp lực tỷ giá và bài toán hấp thụ vốn của nền kinh tế

(TBTCO) - Áp lực tỷ giá, lạm phát và thanh khoản đang thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ. Trong khi đó, bài toán lớn của nền kinh tế hiện nay không chỉ là nguồn vốn, mà còn là khả năng hấp thụ vốn hiệu quả.
Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

Tỷ giá USD hôm nay (11/6): USD ngân hàng bán ra kịch trần, dự báo Fed tăng lãi suất khi lạm phát Mỹ cao nhất 3 năm

(TBTCO) - Sáng 11/6, tỷ giá trung tâm công bố ở mức 25.153 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay niêm yết giá bán USD ở mức kịch trần 26.410 VND/USD, cao hơn cả thị trường tự do. Chỉ số DXY đứng tại 100 điểm, tăng 0,05% sau khi lạm phát Mỹ tăng lên 4,2% trong tháng 5, cao nhất 3 năm, qua đó củng cố kỳ vọng Fed nâng lãi suất trước cuối năm.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,400 ▼330K 14,700 ▼330K
Kim TT/AVPL 14,400 ▼330K 14,700 ▼330K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,400 ▼330K 14,700 ▼330K
Nguyên Liệu 99.99 13,100 ▼750K 13,300 ▼750K
Nguyên Liệu 99.9 13,050 ▼750K 13,250 ▼750K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,100 ▼450K 14,500 ▼450K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,050 ▼450K 14,450 ▼450K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,980 ▼450K 14,430 ▼450K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 144,300 ▼4000K 147,300 ▼4000K
Hà Nội - PNJ 144,300 ▼4000K 147,300 ▼4000K
Đà Nẵng - PNJ 144,300 ▼4000K 147,300 ▼4000K
Miền Tây - PNJ 144,300 ▼4000K 147,300 ▼4000K
Tây Nguyên - PNJ 144,300 ▼4000K 147,300 ▼4000K
Đông Nam Bộ - PNJ 144,300 ▼4000K 147,300 ▼4000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,430 ▼450K 14,730 ▼400K
Miếng SJC Nghệ An 14,430 ▼450K 14,730 ▼400K
Miếng SJC Thái Bình 14,430 ▼450K 14,730 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,430 ▼400K 14,730 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,430 ▼400K 14,730 ▼400K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,430 ▼400K 14,730 ▼400K
NL 99.90 13,250 ▼500K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,300 ▼500K
Trang sức 99.9 13,920 ▼400K 14,620 ▼400K
Trang sức 99.99 13,930 ▼400K 14,630 ▼400K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,443 ▼45K 14,732 ▼400K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,443 ▼45K 14,733 ▼400K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,442 ▼45K 1,472 ▼40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,442 ▼45K 1,473 ▼40K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,422 ▼45K 1,457 ▼40K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 137,257 ▼3961K 144,257 ▼3961K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 99,936 ▼3000K 109,436 ▼3000K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 89,736 ▼2720K 99,236 ▼2720K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 79,536 ▼2440K 89,036 ▼2440K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 75,602 ▼2332K 85,102 ▼2332K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 51,413 ▼1668K 60,913 ▼1668K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,443 ▼45K 1,473 ▼40K
Cập nhật: 19/06/2026 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17923 18198 18778
CAD 18085 18360 18973
CHF 32013 32395 33046
CNY 0 3848 3941
EUR 29524 29745 30823
GBP 33947 34337 35278
HKD 0 3229 3431
JPY 156 160 166
KRW 0 16 18
NZD 0 14828 15415
SGD 19847 20129 20703
THB 717 780 834
USD (1,2) 26064 0 0
USD (5,10,20) 26105 0 0
USD (50,100) 26134 26148 26440
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,120 26,120 26,440
USD(1-2-5) 25,076 - -
USD(10-20) 25,076 - -
EUR 29,694 29,718 31,070
JPY 159.16 159.45 168.67
GBP 34,182 34,275 35,384
AUD 18,138 18,204 18,845
CAD 18,291 18,350 18,978
CHF 32,351 32,452 33,339
SGD 20,001 20,063 20,809
CNY - 3,819 3,956
HKD 3,295 3,305 3,436
KRW 15.78 16.46 17.86
THB 766.75 776.22 828.83
NZD 14,845 14,983 15,387
SEK - 2,703 2,792
DKK - 3,973 4,104
NOK - 2,660 2,748
LAK - 0.91 1.26
MYR 5,983.69 - 6,740.51
TWD 752.73 - 909.73
SAR - 6,903.31 7,253.83
KWD - 83,464 88,594
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,100 26,120 26,440
EUR 29,598 29,717 30,899
GBP 34,135 34,272 35,282
HKD 3,289 3,302 3,418
CHF 32,152 32,281 33,181
JPY 159.26 159.90 167.66
AUD 18,100 18,173 18,763
SGD 20,044 20,124 20,705
THB 783 786 821
CAD 18,274 18,347 18,901
NZD 14,908 15,442
KRW 16.40 17.97
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26130 26130 26440
AUD 18094 18194 19117
CAD 18258 18358 19373
CHF 32272 32302 33888
CNY 3829.2 3854.2 3990
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29703 29733 31461
GBP 34240 34290 36050
HKD 0 3355 0
JPY 159.86 160.36 170.88
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14929 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20009 20139 20867
THB 0 747.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14450000 14450000 14800000
SBJ 13500000 13500000 14800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,156 26,206 26,440
USD20 26,156 26,206 26,440
USD1 26,156 26,206 26,440
AUD 18,160 18,260 19,365
EUR 29,859 29,859 31,270
CAD 18,214 18,314 19,623
SGD 20,090 20,240 20,801
JPY 160.32 161.82 166.36
GBP 34,158 34,508 35,615
XAU 14,478,000 0 14,782,000
CNY 0 3,739 0
THB 0 783 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 19/06/2026 11:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80