Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1: Kl 99 vòng chung kết qua đêm rơi về 2,8%, hút ròng liên tiếp hơn 110.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục hút ròng 40.526 tỷ đồng qua kênh OMO, đánh dấu tuần thứ ba liên tiếp hút ròng với tổng quy mô hơn 110.592 tỷ đồng khi áp lực thanh khoản tạm lắng, lãi suất qua đêm giảm mạnh về 2,8%, trong khi tỷ giá USD hạ nhiệt ở kênh chính thức.
aa
Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ Thị trường tiền tệ tuần 12 - 16/1: Hút ròng mạnh 30.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng "hạ sốt" Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 1/2026 VinaCapital dự báo lãi suất tăng 100 điểm cơ bản, gợi mở công cụ "mở van" thanh khoản

Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng "tạm lắng", áp lực trở lại khi tín dụng tăng tốc

Trong tuần qua từ ngày 19/1 đến ngày 23/1, diễn biến thị trường mở (OMO) cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục điều hành theo hướng linh hoạt, ưu tiên hút ròng thanh khoản, song có những phiên bơm hỗ trợ ngắn hạn để làm dịu áp lực cục bộ trong hệ thống.

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1: Kl 99 vòng chung kết qua đêm rơi về 2,8%, hút ròng liên tiếp hơn 110.000 tỷ đồng
Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1: Kl 99 vòng chung kết qua đêm rơi về 2,8%, hút ròng liên tiếp hơn 110.000 tỷ đồng. Ảnh minh họa.

Ở chiều bơm tiền qua kênh OMO, ngày 23/1, khối lượng phát hành tăng vọt lên 11.000 tỷ đồng, cao hơn nhiều so với các phiên trước đó, dao động quanh 1.000 - 2.000 tỷ đồng. Đồng thời, chỉ duy nhất ngày 23/1 ghi nhận bơm ròng 5.000 tỷ đồng, cho thấy động thái hỗ trợ thanh khoản ngắn hạn vào cuối tuần, khi nhu cầu cân đối vốn của các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thường tăng lên. Ngược lại, 4 phiên còn lại trong tuần đều hút ròng mạnh.

Tính chung cả tuần, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng khoảng 40.526 tỷ đồng qua kênh OMO, nối tiếp tuần thứ 3 hút ròng tổng cộng 110.592,12 tỷ đồng, cho thấy định hướng điều hành nghiêng mạnh về thu hẹp thanh khoản ngắn hạn, thay vì duy trì trạng thái nới lỏng.

Tính chung tuần qua, có 17.591 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7 ngày và 56 ngày, lãi suất 4,5%.

Ở chiều ngược lại, có tới 58.116 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, giảm sâu lượng vốn OMO lưu hành xuống còn 274.522,94 tỷ đồng, giảm đáng kể so với mức 410 nghìn tỷ đồng ghi nhận ngày 31/12/2025.

Trước đó, năm 2025, Ngân hàng KL99 đăng nhập đã bơm thanh khoản thận trọng vào hệ thống ngân hàng thông qua kênh hoạt động thị trường mở; đồng thời nâng lãi suất OMO (một trong ba mức lãi suất điều hành chủ chốt của Việt Nam) thêm 50 điểm cơ bản lên 4,5%. Ngân hàng KL99 đăng nhập cũng sử dụng các công cụ điều hành linh hoạt như hợp đồng kỳ hạn có thể hủy ngang và hợp đồng hoán đổi kỳ hạn 14 ngày nhằm ổn định tâm lý thị trường.

Việc hút ròng quy mô lớn diễn ra song song với bối cảnh lãi suất liên ngân hàng có xu hướng hạ nhiệt và tỷ giá USD/VND chịu áp lực nhất định, cho thấy mục tiêu điều hành vẫn ưu tiên ổn định vĩ mô và kiểm soát kỳ vọng thị trường.

Thị trường tiền tệ tuần 19 - 23/1:

Trong tuần 19 - 23/1, lãi suất liên ngân hàng biến động phân hóa theo kỳ hạn. Ở nhóm kỳ hạn ngắn, lãi suất giảm khá mạnh khi lãi suất qua đêm (ON) giảm 0,98 điểm phần trăm so với tuần trước, xuống quanh 2,8%. Tuy nhiên, doanh số cho vay qua đêm có dấu hiệu tăng trở lại quanh 800 nghìn tỷ đồng/phiên, sau khi giảm mạnh xuống còn 500 nghìn tỷ đồng khoảng đầu tháng 1/2026.

Cùng với đó, kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng lần lượt giảm 0,33 và 0,10 điểm phần trăm, xuống còn 3,92% và 4,81%, phản ánh thanh khoản trong hệ thống được cải thiện.

Ngược lại, các kỳ hạn dài hơn chịu áp lực tăng. Kl 99 vòng chung kết 1 tháng tăng 0,33 điểm phần trăm lên 6,78%, trong khi 3 tháng nhích thêm 0,14 điểm phần trăm, lên quanh 7,4%.

Theo đánh giá của Công ty Kl99com link không chặn Yuanta Việt Nam, sau công bố định hướng điều hành tín dụng 2026 từ Ngân hàng KL99 đăng nhập, nhìn chung lãi suất huy động trên thị trường 1 cũng trở nên ổn định hơn. Mặc dù vẫn có một số ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất huy động trong tuần vừa rồi, cũng có một số ngân hàng điều chỉnh giảm lãi suất huy động, qua đó lãi suất huy động bình quân tăng không đáng kể, khoảng 1,8 điểm cơ bản so với tuần trước đó.

"Trong ngắn hạn, lãi suất liên ngân hàng nhiều khả năng tiếp tục đi ngang với biên độ dao động hẹp, khi tín dụng đầu năm chưa tăng tốc và Ngân hàng KL99 đăng nhập vẫn duy trì điều hành thận trọng. Áp lực tăng lãi suất có thể quay trở lại nếu tín dụng tăng nhanh hơn dự kiến hoặc mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường 1 xuất hiện điều chỉnh mới" - Kl99com link không chặn Yuanta đánh giá.

Tỷ giá USD ngân hàng hạ nhiệt, EUR và GBP bật tăng

Ngày 23/1, Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.125 VND/USD, giữ nguyên so với phiên liền trước, các ngân hàng giao dịch tỷ giá USD trong khoảng 23.868,75 - 26.382.25 (tỷ giá sàn - tỷ giá trần). Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục được niêm yết trong biên độ 23.919 - 26.331 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tính chung cả tuần, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 6 đồng, cho thấy nhà điều hành tiếp tục giữ quan điểm ổn định, không tạo tín hiệu nới hay siết mạnh. Trong khi đó, thị trường tự do có biến động mạnh hơn nhưng theo chiều hạ nhiệt rõ rệt. Ngược lại, giá USD tự do tăng tới 400 đồng so với tuần trước, lên 26.650 - 26.700 VND/USD.

Biến động tỷ giá tại Vietcombank và BIDV cho thấy, với USD, áp lực lên USD trong nước đã hạ nhiệt, phù hợp với xu hướng suy yếu nhẹ của đồng bạc xanh trên thị trường quốc tế.

Tại Vietcombank, tỷ giá USD ở mức 26.031 - 26.381 VND/USD, lần lượt giảm 26 đồng ở chiều mua và giảm 6 đồng ở chiều bán so với cuối tuần trước. Diễn biến tương tự ghi nhận tại BIDV, khi tỷ giá USD ở mức 26.081 - 26.381 đồng/USD, giảm 6 đồng ở cả hai chiều.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt trải qua một tuần giảm điểm còn 98,34 điểm.

Thị trường tài chính vừa trải qua một đợt rung lắc mạnh sau những tuyên bố gây tranh cãi của Tổng thống Donald Trump về việc kiểm soát Greenland. Ban đầu, lời đe dọa áp thuế lên các quốc gia đồng minh phản đối tham vọng này đã kích hoạt làn sóng bán tháo Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp Mỹ, khiến đồng USD sụt giảm. Tuy nhiên, tình hình đã hạ nhiệt sau khi ông Trump rút lại các đe dọa về thuế quan và phương án quân sự. Sự xoay chuyển này giúp các đồng tiền nhạy cảm với rủi ro như Euro và Bảng Anh ổn định trở lại, chấm dứt đợt phục hồi ngắn hạn của đồng bạc xanh.

Với các ngoại tệ khác như EUR, cả hai ngân hàng đều điều chỉnh tăng khá mạnh. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR đạt 30.022 - 31.605 VND/EUR, tăng khoảng 319 đồng chiều mua và 336 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. BIDV ghi nhận mức tăng tương đương, với tỷ giá 30.377 - 31.657 VND/EUR, tăng 314 đồng chiều mua và 335 đồng chiều bán.

Với GBP, xu hướng tăng cũng khá rõ rệt. Tại Vietcombank, tỷ giá GBP lên 34.502 - 35.967 VND/GBP, tăng lần lượt 278 đồng và 290 đồng so với cuối tuần trước. BIDV cũng điều chỉnh tăng, đưa tỷ giá GBP lên 34.969 - 35.989 VND/GBP./.

Theo dự báo của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Kl99kl tải ứng dụng của Ngân hàng Techcombank, trong ngắn hạn, tỷ giá được dự báo tiếp tục giảm nhẹ, dao động quanh mức 26.200 - 26.300 VND/USD, chủ yếu nhờ hai yếu tố hỗ trợ.

Một là, chênh lệch lãi suất liên ngân hàng tiền VNĐ và USD được duy trì ở mức hợp lý sẽ giúp không gây áp lực lên tỷ giá. Hai là, yếu tố mùa vụ khi dòng tiền ngoại hối có xu hướng chảy mạnh hơn vào Việt Nam thời điểm cận Tết Nguyên đán.

"Chúng tôi giữ nguyên dự báo tỷ giá USD/VND bình quân năm 2026 sẽ bớt chịu áp lực hơn, với kỳ vọng Việt Nam có thể thu hút thêm dòng vốn đầu tư nước ngoài sau khi chính thức được nâng hạng thị trường" - nhóm phân tích Techcombank nhận định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 05:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80