Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần cuối tháng 11/2025 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng tỷ giá trung tâm lên 25.155 VND/USD, tăng 62 đồng tháng qua, trong khi USD tự do “hạ sốt” sau hai tuần giảm liên tiếp. Sức ép tỷ giá hạ nhiệt nhưng thanh khoản vẫn căng, buộc Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 106.427,6 tỷ đồng khi lãi suất liên ngân hàng nhiều kỳ hạn vượt 6%. Kl 99 vòng chung kết huy động cũng ồ ạt tăng, ngay cả ở nhóm "big 4".
aa
vừa điều chỉnh tăng lãi suất, trở thành ngân hàng thứ 21 nâng lãi suất tiền gửi từ đầu tháng 11/2025 và là "big 4" đầu tiên nhập cuộc. Theo biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến mới, VietinBank nâng lãi suất kỳ hạn 1 - 2 tháng thêm 0,4 điểm phần trăm (đpt) lên 2,4%/năm; kỳ hạn 3 - 5 tháng tăng 0,5 đpt lên 2,8%/năm. Còn các kỳ hạn 6 - 11 tháng tăng 0,6 đpt lên 3,9%/năm.

Số liệu Ngân hàng KL99 đăng nhập cho thấy, tăng trưởng tín dụng tính tới cuối tháng 10/2025 đã ở mức 14,77% và nhu cầu huy động vốn cho vay của các ngân hàng tiếp tục tăng cao trong bối cảnh kích thích tăng trưởng và đầu tư trong toàn nền kinh tế.

"Với xu hướng này, áp lực tăng lãi suất cho vay có thể hiện hữu vào đầu năm 2026, khi chênh lệch lãi suất cho vay - lãi suất huy động đã thu hẹp đáng kể trong hơn 1 tháng qua" - Kl99com link không chặn Yuanta đánh giá.

Tỷ giá trung tâm tăng 62 đồng, tự do nguội dần sau chuỗi tăng nóng

Về biến động tỷ giá, ngày 28/11, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.155 VND/USD, tăng 3 đồng so với phiên liền trước. Với biên độ 5%, các ngân hàng giao dịch trong khoảng 23.897 - 26.413 VND/USD theo tỷ giá sàn và tỷ giá trần. Tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập cũng nhích nhẹ, ở mức 23.948 - 26.362 VND/USD (mua vào - bán ra).

Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở

Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm đi lên nhẹ qua mỗi phiên, kết tuần ở mức 25.155 VND/USD, tăng 19 đồng so với cuối tuần trước và tiếp đà tăng liền mạch 4 tuần, tức tăng 62 đồng trong tháng 11/2025.

Tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, tỷ giá USD tại tăng thêm 35 - 65 đồng so với cuối tháng trước, lên mức 26.132 - 26.412 đồng/USD; tại , mức tăng đồng loạt 65 đồng ở cả hai chiều, lên 26.192 - 26.412 đồng/USD.

Ngày 28/11, Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng tỷ giá trung tâm lên 25.155 VND/USD, tăng 19 đồng so với cuối tuần trước và cộng 62 đồng trong tháng 11. Tỷ giá USD ngân hàng tăng tương ứng. Ngược chiều, USD tự do giảm tổng cộng 50 - 70 đồng trong tuần, còn 27.486 - 27.636 VND/USD, tương ứng "hạ sốt" tuần thứ hai sau chuỗi tăng ròng ra.

Tỷ giá USD tự do lại đi theo chiều ngược lại tuần qua, giảm liên tục 4 phiên còn 27.650 - 27.730 VND/USD, giảm 50 đồng chiều mua và 70 đồng chiều bán, tiếp xu hướng hạ nhiệt như tuần trước.

Diễn biến này cho thấy cơn “sốt” USD trên thị trường tự do có dấu hiệu hạ nhiệt, trong khi kênh chính thức được dù tăng, nhưng với các bước điều chỉnh rất nhỏ.

Chỉ số DXY, thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, ghi nhận ở mức 99,66 điểm, giảm nhẹ tuần qua.

Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh cố vấn kinh tế Nhà Trắng Kevin Hassett nổi lên như ứng viên hàng đầu cho vị trí Chủ tịch Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed), người được đánh giá có quan điểm ủng hộ mạnh mẽ việc cắt giảm lãi suất, qua đó có thể gây thêm sức ép giảm lên đồng USD. Điều này dự kiến sẽ làm đồng USD tiếp tục suy yếu thêm trong năm 2026.

Theo Kl99com link không chặn Yuanta, bức tranh hỗn hợp về thị trường Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k không làm thay đổi nhiều kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất Fed trong tháng 12 và sự chia rẽ trong nội bộ Fed về quan điểm lãi suất ngày càng trầm trọng hơn. Thị trường cũng tăng kỳ vọng về việc Fed cắt giảm lãi suất trong tháng 12 này.

Trong khi đó, đồng EUR tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng tăng trưởng khu vực Euro và việc Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) có thể sẽ kéo dài việc giữ lãi suất cao. Ngược lại, đồng JPY tiếp tục suy yếu mạnh do áp lực tăng nợ công từ gói kích thích tài khóa khiến Bộ Kl99kl tải ứng dụng cảnh báo sẽ can thiệp ngoại hối và Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) gợi ý có thể tăng lãi suất trong tháng 12.

Với tỷ giá EUR, Vietcombank niêm yết 29.733,48 - 31.300,93 VND/EUR, tăng 82 - 86 đồng; trong khi BIDV điều chỉnh mạnh hơn, lên 30.185 - 31.355 đồng/EUR, cao hơn cuối tháng trước 166 - 171 đồng, phản ánh đồng Euro lên giá đáng kể.

GBP là đồng tiền tăng mạnh nhất, tỷ giá GBP tại Vietcombank lên 33.948,46 - 35.389,44 VND/GBP, cao hơn 239 - 249 đồng so với cuối tháng trước; BIDV cũng nâng lên 34.529 - 35.427 VND/GBP, tăng tới khoảng 340 đồng mỗi chiều.

Trái chiều, JPY lại suy yếu, khi Vietcombank giảm xuống 163 - 173 VND/JPY, thấp hơn cuối tháng trước 2 đồng; BIDV cũng điều chỉnh về 166 - 173 VND/JPY, giảm tương ứng Vietcombank.

Với CNY, cả hai ngân hàng đều ghi nhận nhích tăng nhẹ, Vietcombank lên 3.631,32 - 3.785,46 VND/CNY, tăng 25 đồng; BIDV niêm yết 3.678 - 3.776 VND/CNY, cao hơn cuối tháng trước 26 - 27 đồng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80