Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
aa

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 21/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.135 đồng, giữ nguyên so với phiên trước đó. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối cũng không điều chỉnh

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch USD trong vùng 23.878,25 - 26.391,75 VND/USD.

Trong khi đó, USD tự do ghi nhận giao dịch phổ biến quanh 26.500 - 26.550 VND/USD, tăng 40 đồng hai chiều so với phiên trước.

Khảo sát tại các ngân hàng uỷ cho thấy, tỷ giá USD tiếp tục nhích tăng nhẹ. Tại Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết ở mức 26.121 - 26.391 VND/USD, tăng 12 đồng ở chiều mua vào và tăng 2 đồng ở chiều bán ra. BIDV cũng tăng mạnh 12 đồng ở chiều mua vào, lên 26.161 - 26.391 VND/USD. Techcombank tăng 8 đồng ở chiều mua vào, trong khi SACOMBANK tăng 6 đồng. Mặt bằng tỷ giá bán USD tại nhiều ngân hàng lớn đồng loạt neo ở mức 26.391 VND/USD, cho thấy áp lực tăng tỷ giá USD vẫn hiện hữu, nhưng biên độ biến động không lớn.

Tỷ giá USD, EUR, GBP giao dịch tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay lớn chốt phiên 20/5 gồm: Agribank; Vietcombank, BIDV, Sacombank, HSBC, Eximbank như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Ngược lại, tỷ giá EUR đồng loạt giảm mạnh tại nhiều ngân hàng. Tại Vietcombank, tỷ giá EUR giảm 102 đồng ở chiều mua vào và giảm 107 đồng ở chiều bán ra, xuống còn 29.805 - 31.376 VND/EUR. BIDV giảm 96 đồng ở chiều mua và giảm 111 đồng ở chiều bán; Eximbank giảm khoảng 120 đồng; HSBC giảm tới 127 - 132 đồng; VIB giảm trên 120 đồng. Diễn biến này cho thấy EUR tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh khá mạnh trên thị trường quốc tế.

Tỷ giá GBP cũng đi xuống tại nhiều ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Vietcombank giảm 65 đồng ở chiều mua vào và giảm 68 đồng ở chiều bán ra, xuống 34.403 - 35.863 VND/GBP. HSBC giảm mạnh 96 - 100 đồng; VIB giảm khoảng 84 - 85 đồng; Eximbank giảm khoảng 64 - 65 đồng; BIDV giảm 37 đồng ở chiều mua và 51 đồng ở chiều bán.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - hiện ở mức 99,11 điểm, tăng nhẹ 0,02%, tiếp tục duy trì quanh vùng cao nhất trong vài tuần gần đây. Trên thị trường ngoại hối, tỷ giá USD/EUR giảm 0,03% xuống 0,8599; tỷ giá USD/GBP giảm 0,02% còn 0,7442; tỷ giá USD/JPY giảm 0,03% xuống 158,86 yen/USD, cho thấy đồng yen Nhật phục hồi nhẹ sau giai đoạn mất giá mạnh. Trong khi đó, tỷ giá USD/CNY ở mức 6,8014.

DXY tiến sát vùng cao nhất kể từ đầu tháng 4/2026. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng rằng lạm phát dai dẳng có thể buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, thậm chí không loại trừ khả năng tăng lãi suất vào cuối năm nay.

Bà Anna Paulson - Chủ tịch Fed Philadelphia cho biết dù chính sách tiền tệ hiện tại đang ở mức phù hợp, việc thị trường bắt đầu đặt cược vào khả năng Fed tăng lãi suất trở lại là một diễn biến “lành mạnh”. Những đồn đoán này gia tăng trong bối cảnh giá năng lượng leo thang do xung đột tại Iran, khiến áp lực lạm phát quay trở lại.

Dù Washington phát tín hiệu tích cực về tiến trình đàm phán với Iran, Kl99ok Cá Cược Bóng Đá chỉ hạ nhiệt trong thời gian ngắn và vẫn duy trì phần lớn mức tăng gần đây. Điều này khiến giới đầu tư tiếp tục lo ngại áp lực lạm phát sẽ kéo dài hơn dự kiến.

Thị trường hiện cũng dồn sự chú ý vào biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ Fed ngày 28 - 29/4, công bố ngày thứ tư. Tại cuộc họp này, Fed giữ nguyên lãi suất trong vùng 3,5 - 3,75%, đánh dấu lần thứ ba liên tiếp không thay đổi lãi suất. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là mức độ bất đồng hiếm thấy trong nội bộ Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) về định hướng chính sách sắp tới. Biên bản lần này còn thu hút sự chú ý vì đây được xem là bộ biên bản cuối cùng trong nhiệm kỳ của Jerome Powell trước khi Kevin Warsh chính thức tiếp quản vị trí Chủ tịch Fed.

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm
Ảnh tư liệu.

Tại châu Á, phần lớn các đồng tiền biến động trong biên độ hẹp khi đồng USD duy trì quanh mức cao nhất 6 tuần. Đồng yên Nhật tăng nhẹ nhờ kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) có thể tăng lãi suất vào tháng 6, trong khi đồng rupee Ấn Độ tiếp tục chịu áp lực và rơi xuống mức thấp kỷ lục mới do Kl99ok Cá Cược Bóng Đá cao. Đồng nhân dân tệ Trung Quốc nhích tăng nhẹ, còn đồng đô la Đài Loan ít biến động.

Trong nhiều năm qua, Nhật Bản được xem là “pháo đài cuối cùng” của kỷ nguyên tiền rẻ toàn cầu khi duy trì lãi suất cực thấp, lợi suất trái phiếu gần như bằng 0 và đồng yên đóng vai trò nguồn vốn tài trợ cho hàng loạt giao dịch đầu cơ toàn cầu.

Nhà đầu tư Nhật Bản đã liên tục đưa dòng vốn ra nước ngoài để tìm kiếm lợi suất cao hơn, đổ tiền vào trái phiếu Kho bạc Mỹ, trái phiếu chính phủ châu Âu, nợ của các thị trường mới nổi, cổ phiếu toàn cầu, cũng như các giao dịch vay mượn bằng đồng yên (carry trade).

Do lợi suất trong nước của Nhật Bản quá thấp, khiến việc nắm giữ Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp nội địa kém hấp dẫn hơn so với đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, bức tranh đang bắt đầu thay đổi khi lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng mạnh./.

Lợi suất trái phiếu Nhật Bản lập đỉnh nhiều thập kỷ, dòng vốn toàn cầu đối mặt biến động

Lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) tăng vọt lên mức cao nhất trong nhiều thập kỷ. Lợi suất JGB kỳ hạn 10 năm đã tiến sát 2,75%, cao nhất kể từ năm 1997, trong khi lợi suất kỳ hạn 30 năm vượt 4%, mức cao nhất kể từ khi loại trái phiếu này được phát hành năm 1999.

Đối với nhiều nền kinh tế, các mức lợi suất này có thể chưa quá đặc biệt, nhưng với Nhật Bản, đây là biến động rất lớn. Điều này làm giảm chênh lệch lợi suất giữa Nhật Bản và các thị trường khác, đồng thời khiến chiến lược đầu tư ra nước ngoài trở nên kém hấp dẫn hơn trước.

Nếu lợi suất trong nước tiếp tục đi lên, nguy cơ dòng vốn quay trở lại Nhật Bản sẽ gia tăng. Khi đó, các thị trường tài chính toàn cầu có thể mất đi một trong những nguồn thanh khoản giá rẻ quan trọng đã hỗ trợ cho nhiều loại Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp rủi ro suốt nhiều năm qua. Đây cũng là lý do giới giao dịch hiện không chỉ tập trung vào chính sách của Fed hay diễn biến tại Washington, mà ngày càng theo dõi sát các động thái từ Tokyo và BoJ./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (18/5): USD tự do bật tăng, DXY giữ sức mạnh khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 18/5, tỷ giá trung tâm phiên đầu tuần ở mức 25.131 đồng. Trong khi USD tự do lên quanh 26.480 - 26.530 VND/USD, tăng mạnh 120 - 140 đồng hai chiều. Chỉ số DXY giao dịch quanh 99 điểm, ở mức cao trong 5 tuần gần đây, khi nhà đầu tư ngày càng lo ngại áp lực lạm phát tại Mỹ gia tăng, khiến khả năng Fed tiếp tục tăng lãi suất.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 03:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80