Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 1/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát lãi suất tiết kiệm của gần 50 ngân hàng cho thấy kỳ hạn 1 tháng đã áp trần 4,75%/năm; trong khi kỳ hạn 6 tháng là tâm điểm cạnh tranh khi quý IV/2025 có 40 ngân hàng tăng lãi suất và chưa đầy 1 tháng đầu năm 2026, 10 ngân hàng tiếp tục đẩy nhiệt cuộc đua. Nhiều ý kiến cho rằng, lãi suất tiền gửi vẫn chịu áp lực và có xu hướng tăng.
aa

, PVcomBank, , , TPBank, , BVBank, , VCBNeo và CIMB Việt Nam.

Do đã chạm trần cho phép, nhiều ngân hàng không ghi nhận biến động, song nếu so với quý IV/2025 khi "sóng" tăng ồ ạt bắt đầu, lãi suất 1 tháng đã có nhịp tăng đáng kể. Nhóm tăng mạnh nhất ghi nhận tại Sacombank và PVcomBank với mức tăng lần lượt 1,95 điểm phần trăm và 1,75 điểm phần trăm, cho thấy áp lực huy động vốn ngắn hạn từng gia tăng rõ rệt trong giai đoạn cao điểm cuối năm 2025.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 1/2026
Trên đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng tại quầy, nhận lãi cuối kỳ. Bảng lãi suất có tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy vào thời điểm, số tiền gửi, thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng. * Các ngân hàng yếu kém đã chuyển giao bắt buộc hoặc bị kiểm soát đặc biệt.

Đồ họa: Ánh Tuyết.

Ở kỳ hạn 6 tháng, lãi suất huy động duy trì mặt bằng cao và mức độ phân hóa rõ nét hơn so với các kỳ hạn ngắn, cho thấy đây là kỳ hạn được cả ngân hàng lẫn người gửi tiền ưu tiên lựa chọn. Đồng thời, đây cũng là kỳ hạn cạnh tranh sôi động nhất, khi có tới 40 ngân hàng điều chỉnh tăng lãi suất trong quý IV/2025 và 10 ngân hàng tiếp tục "nhấn ga" chỉ trong chưa đầy 01 tháng đầu năm 2026.

Với người gửi tiền, 6 tháng đủ dài để hưởng mức lãi suất vượt trội so với kỳ hạn dưới 6 tháng, nhưng vẫn giữ được tính linh hoạt, hạn chế rủi ro khóa vốn khi mặt bằng lãi suất đảo chiều.

Hiện nhiều ngân hàng đang chạy đua niêm yết lãi suất kỳ hạn 6 tháng trong vùng 6% đến trên 7%/năm. Đáng chú ý, các chương trình ưu đãi “ngầm” dành cho khách hàng ưu tiên với mức cộng thêm lãi suất khá cao đã xuất hiện trở lại, qua đó đẩy lãi suất gửi tiết kiệm thực nhận lên tới khoảng 8,5%/năm. Trong đó, dẫn đầu với 7,1%/năm, theo sau là BacABank, , VikkiBank, ABBank ở nhóm 6,3 - 6,8%/năm.

So với đầu năm 2026, có 10 ngân hàng đã điều chỉnh tăng từ 0,2 - 1,1 điểm phần trăm, cho thấy áp lực huy động vốn vẫn hiện hữu.

Nếu so với quý IV/2025, lãi suất 6 tháng tăng khá rõ, phổ biến 1 - 2,1 điểm phần trăm, phản ánh giai đoạn cạnh tranh huy động mạnh cuối năm.

Nhóm tăng mạnh nhất ghi nhận là PGBank (tăng 2,1 điểm phần trăm) và BacABank (tăng 1,55 điểm phần trăm), OCB và PVcomBank cùng đẩy lãi suất kỳ hạn 6 tháng tăng 1,3 điểm phần trăm...

Việc chỉ còn rất ít ngân hàng đứng ngoài xu hướng điều chỉnh cho thấy kỳ hạn 6 tháng đang trở thành “điểm nóng” trong cuộc cạnh tranh huy động, ngoại trừ một số cái tên như MSB, SCB, UOB hay HSBC... Đây là kỳ hạn các ngân hàng đều chủ động nâng lãi suất từ sớm để giữ chân người gửi tiền.

Ở kỳ hạn 12 tháng, mặt bằng lãi suất huy động được “neo” cao hơn để khuyến khích khách hàng gửi tiền lâu dài. Hiện lãi suất niêm yết 12 tháng vượt 7%/năm, trong đó, PGBank và MBV dẫn đầu với mức 7,2%. Nhóm ngân hàng trả lãi cao top hai là BacABank với 6,85%/năm; VIB, VikkiBank và OCB quanh 6,5%/năm.

Mặt bằng lãi suất cao còn “neo” cao

Chia sẻ gần đây về diễn biến lãi suất và áp lực thanh khoản của hệ thống ngân hàng, ông Dương Quang Minh - Chuyên viên phân tích cao cấp Trung tâm Phân tích, Kl99com link không chặn BIDV cho rằng, gần đây mức chênh lệch giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng huy động khá lớn và có xu hướng gia tăng. Hệ quả là chỉ số LDR (tỷ lệ cho vay/huy động) của nhiều ngân hàng áp sát ngưỡng 100%, thậm chí một số trường hợp đã vượt mốc này.

"Tình trạng thanh khoản căng thẳng như vậy tạo ra áp lực tăng lãi suất trong ngắn hạn, thể hiện rõ trong giai đoạn gần đây" - ông Minh nhấn mạnh.

Nhóm phân tích Kl99com link không chặn BIDV cũng giữ nguyên quan điểm mặt bằng lãi suất cao nhiều khả năng được duy trì ít nhất đến hết nửa đầu năm 2026.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 1/2026

Cũng theo ước tính của Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Kl99kl tải ứng dụng của Ngân hàng Techcombank, lãi suất huy động kỳ hạn 6 tháng của nhóm 8 ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cổ phần lớn đã tăng 134 điểm cơ bản trong năm 2025, cao hơn dự báo 110 điểm cơ bản của nhóm phân tích trong báo cáo trước.

"Kl 99 vòng chung kết tiền gửi dự kiến vẫn chịu áp lực và có xu hướng tăng trong 2026" - nhóm phân tích Techcombank nhận định.

Trong bối cảnh huy động vốn gặp nhiều áp lực, theo ông Dương Quang Minh, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay sẽ tăng cường huy động từ thị trường liên ngân hàng, qua đó linh hoạt cân đối thanh khoản. Đồng thời, thị trường cũng kỳ vọng trong năm nay sẽ tiếp tục “mở khóa” kênh huy động qua trái phiếu Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, qua đó bổ sung nguồn vốn trung dài hạn, hỗ trợ tích cực cho hoạt động huy động và ổn định thanh khoản của hệ thống ngân hàng.

Về vấn đề này, theo nhóm phân tích của Ngân hàng Techcombank, việc chênh lệch giữa tăng trưởng tín dụng và huy động duy trì ở mức đáng kể (khoảng 4% cuối năm 2025) là một trong những lý do khiến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tuần trong tháng 12 có thời điểm tăng mạnh lên mức 9,1%.

Tuy nhiên, diễn biễn lãi suất liên ngân hàng ngay từ đầu năm 2026 đã có xu hướng dịu bớt. Lý giải xu hướng này, nhóm phân tích của Techcombank chỉ rõ, áp lực thanh khoản có phần giảm bớt khi Ngân hàng KL99 đăng nhập đưa ra mức tăng trưởng tín dụng dự kiến 15% cho 2026. Hiện lãi suất liên ngân hàng đang duy trì ở vùng dưới 5%, song áp lực thanh khoản căng thẳng vẫn hiện hữu do tiềm ẩn nhu cầu rút tiền mặt trước mỗi dịp Tết.

"Tuy nhiên, chúng tôi đánh giá trong trường hợp lãi suất liên ngân hàng tăng vọt, Ngân hàng KL99 đăng nhập vẫn có thể linh hoạt can thiệp, sử dụng công cụ hoán đổi (swap) nếu cần, như đã quan sát trong tháng 12/2025" - nhóm phân tích của Techcombank dự báo./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng KL99 đăng nhập chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng KL99 đăng nhập vừa yêu cầu Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng KL99 đăng nhập.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng KL99 đăng nhập, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 06:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80