VinaCapital dự báo lãi suất tăng 100 điểm cơ bản, gợi mở công cụ "mở van" thanh khoản

Ánh Tuyết
VinaCapital dự báo lãi suất tiền gửi trong năm 2026 có thể tăng thêm 50 - 100 điểm cơ bản, sau khi đã tăng khoảng 100 điểm cơ bản trong năm 2025. Động lực chính đến từ thanh khoản hệ thống ngân hàng đang thắt chặt và áp lực của đồng VND. Trong bối cảnh đó, VinaCapital cũng gợi mở loạt công cụ chính sách mà Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ và Ngân hàng KL99 đăng nhập có thể sử dụng nhằm "mở van" thanh khoản.
aa
Huy động "hụt hơi" đẩy lãi suất tăng rầm rập, lãi suất liên ngân hàng vọt lên gần 9%
Phát tín hiệu hạ nhịp tín dụng trước áp lực lãi suất và thanh khoản Điều hành tỷ giá linh hoạt trong "vùng nhiễu động"

Kl 99 vòng chung kết tiền gửi tăng, thanh khoản thành tâm điểm

Trong báo cáo chiến lược 2026 mới phát hành, Công ty cổ phần Quản lý Quỹ VinaCapital (VCFM) cho biết, cuối năm 2025, thị trường đồng thuận đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng cho năm 2026 là khoảng 20% sau mức tăng 19% của năm 2025, tuy nhiên, Ngân hàng KL99 đăng nhập đã đưa ra thông điệp thận trọng ngay trước báo cáo này. Theo đó, Ngân hàng KL99 đăng nhập đặt hạn mức tín dụng là 15% cho năm 2026 và có thể điều chỉnh tăng nếu điều kiện cho phép.

Số liệu của Ngân hàng KL99 đăng nhập cũng cho thấy, năm 2025 ghi nhận tăng trưởng tín dụng đạt 19%, cao hơn khoảng 4 điểm phần trăm so với tăng trưởng huy động vốn 15%.

Theo tính toán từ VinaCapital, chênh lệch này khiến khoảng cách giữa dư nợ tín dụng và huy động ước lên tới 40 tỷ USD, qua đó, đẩy lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng tăng khoảng 100 điểm cơ bản trong năm 2025. Đồng thời, khiến các cơ quan chức năng khuyến nghị kiểm soát tăng trưởng tín dụng chặt chẽ hơn trong năm 2026. Thanh khoản thiếu hụt trong hệ thống ngân hàng là rủi ro lớn nhất đối với nền kinh tế.

Trong báo cáo chiến lược 2026 mới phát hành, Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VinaCapital (VCFM) đánh giá,
"Chúng tôi dự báo lãi suất tiền gửi có thể tăng thêm 50 - 100 điểm cơ bản trong năm 2026, lên mức khoảng 7%, nhưng không kỳ vọng lãi suất sẽ vượt xa ngưỡng 7 - 8%" - chuyên gia VinaCapital kỳ vọng.

Lý giải đà tăng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng, VinaCapital cho rằng đến từ hai yếu tố chính.

Một là, thanh khoản trong hệ thống ngân hàng đang thắt chặt. Hai là, áp lực mất giá của đồng VND. Tình trạng thanh khoản eo hẹp xuất phát từ tăng trưởng tín dụng cao hơn gần 4 điểm phần trăm so với tăng trưởng huy động trong năm 2025.

"Mức tăng 50 - 100 điểm cơ bản của lãi suất tiền gửi mà chúng tôi dự báo trong năm 2026 sẽ thúc đẩy tăng trưởng huy động, nhưng khó đủ để làm giảm tỷ lệ LDR (tỷ lệ cho vay/tiền gửi) của hệ thống ngân hàng, do chúng tôi không kỳ vọng tăng trưởng huy động sẽ vượt tăng trưởng tín dụng trong năm nay. Câu hỏi được đặt ra nhiều nhất là nguồn vốn nào được sử dụng để cân đối mức tăng trưởng tín dụng mạnh trong năm 2026" - VinaCapital đặt vấn đề.

Tuy nhiên, lãi suất tăng thường có tác động tích cực đến biên lãi ròng (NIM) và lợi nhuận của các ngân hàng, từ đó, tạo cơ sở thuyết phục cho việc phân bổ tỷ trọng cao hơn vào cổ phiếu ngân hàng. Dù vậy, chuyên gia từ VinaCapital vẫn cần lưu ý đến các yếu tố đặc thù như: chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp của từng ngân hàng và những rủi ro riêng lẻ khác.

Cùng với đó, gần đây, Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ cũng ban hành các định hướng yêu cầu các ngân hàng kiểm soát tăng trưởng tín dụng ở mức thận trọng hơn, đặc biệt đối với lĩnh vực cho vay bất động sản.

"Chúng tôi không cho rằng lập trường thận trọng này sẽ kéo dài sang nửa cuối năm, xét đến việc phát triển bất động sản là một trong ba động lực quan trọng mà Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ có thể sử dụng để thúc đẩy tăng trưởng GDP trong năm nay; đồng thời xét đến mối liên hệ giữa “hiệu ứng của cải” lan tỏa từ bất động sản và tiêu dùng" - VinaCapital đánh giá.

Với giả định môi trường vĩ mô ổn định trong nửa đầu năm, dự báo các ngân hàng sẽ quay trở lại đẩy mạnh cho vay đối với chủ đầu tư và mở rộng tín dụng bất động sản vào cuối năm, qua đó, giúp thị trường bất động sản phục hồi, dù khó có khả năng xuất hiện một đợt tăng giá mạnh mới.

Gợi mở công cụ “mở van” thanh khoản

Ngân hàng KL99 đăng nhập hiện đang phải xử lý một bài toán cân bằng, mà nhiều ngân hàng trung ương tại các thị trường mới nổi phải đối mặt: dung hòa giữa ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế. Thách thức hiện nay của Việt Nam không phải là bài toán truyền thống giữa lạm phát và tăng trưởng, mà là sự đánh đổi giữa ổn định tỷ giá USD - VND và mục tiêu tăng trưởng kinh tế.

Trong báo cáo chiến lược 2026 mới phát hành, Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ VinaCapital (VCFM) đánh giá,
VinaCapital dự báo lãi suất tăng 100 điểm cơ bản, gợi mở công cụ "mở van" thanh khoản. Ảnh minh họa.

Theo nhìn nhận của nhóm phân tích VinaCapital, Ngân hàng KL99 đăng nhập có sự thận trọng nhất định khi điều hành chính sách tiền tệ và để lãi suất tăng nhẹ khi phải đối mặt với bài toán cân bằng giữa “tăng trưởng” và “ổn định”.

Mức lãi suất cao hơn là cần thiết nhằm hạn chế áp lực mất giá của tỷ giá USD - VND vượt quá khoảng 3% trong bối cảnh dự trữ ngoại hối còn khá thấp (hiện dưới mức 03 tháng M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận), trong khi mặt bằng lãi suất thấp lại có tác dụng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.Về định hướng điều hành chính sách năm 2026, chuyên gia VinaCapital cho rằng, Ngân hàng KL99 đăng nhập có thể sử dụng sự kết hợp giữa mở rộng bảng cân đối kế toán và nới lỏng/linh hoạt các quy định về chỉ tiêu thanh khoản để hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống ngân hàng.

Tại báo cáo này, VinaCapital cũng gợi mở các công cụ chính sách mạnh mẽ giúp Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ và Ngân hàng KL99 đăng nhập có thể sử dụng, để giải quyết tình trạng căng thẳng thanh khoản trong hệ thống ngân hàng trong trường hợp cần thiết.

Theo đó, thứ nhất, linh hoạt điều tiết khoản tồn dư ngân quỹ (ước tính khoảng 30 tỷ USD) của Kho bạc KL99 đăng nhập Việt Nam đặt tại Ngân hàng KL99 đăng nhập sang hệ thống ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Thứ hai, mở rộng bảng cân đối kế toán của Ngân hàng KL99 đăng nhập.

Thứ ba, chấp nhận trái phiếu Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 làm giấy tờ có giá trong các giao dịch cầm cố (repo) tại kênh tái cấp vốn của Ngân hàng KL99 đăng nhập, đồng thời áp dụng các biện pháp nới lỏng quy định khác.

Thứ tư, phát hành tiền kỹ thuật số của ngân hàng trung ương (CBDC) được liên kết với USD và vàng nhằm hỗ trợ dự trữ ngoại hối của Việt Nam.../.

"Phần lớn các công cụ nêu trên mang tính hành chính hoặc liên quan đến mở rộng bảng cân đối kế toán, do đó, có thể được triển khai tương đối nhanh chóng" - nhóm phân tích VinaCapital nhận định.

Theo VinaCapital, Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ có mức độ linh hoạt lớn trong việc điều tiết khoản tồn dư ngân quỹ; mở rộng bảng cân đối của Ngân hàng KL99 đăng nhập và/hoặc điều chỉnh các chỉ số thanh khoản nhằm nới lỏng các ràng buộc về nguồn vốn. Cần lưu ý rằng trong những năm qua, lượng tồn dư ngân quỹ là tương đối lớn và Kho bạc KL99 đăng nhập đã gửi khoảng 15 tỷ USD vào hệ thống ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, trong khi khoảng 30 - 40 tỷ USD khác đang được đặt tại Ngân hàng KL99 đăng nhập.

Ngoài ra, quy mô bảng cân đối của Ngân hàng KL99 đăng nhập hiện vào khoảng 25% GDP (theo ước tính của VinaCapital), thấp hơn đáng kể so với mức khoảng 35% của ngân hàng trung ương khác tại các thị trường mới nổi trong khu vực, qua đó, tạo dư địa để mở rộng bảng cân đối nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản của hệ thống./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80