Huy động "hụt hơi" đẩy lãi suất tăng rầm rập, lãi suất liên ngân hàng vọt lên gần 9%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Kl 99 vòng chung kết huy động quý cuối năm 2025 tăng rầm rập khi 38 ngân hàng đồng loạt tăng, đẩy mặt bằng lãi suất vượt 7%/năm, trong khi kỳ hạn ngắn chạm trần. Cùng lúc, lãi suất liên ngân hàng dậy sóng, kỳ hạn 1 tuần vọt lên 8,61%/năm với doanh số kỷ lục gần 1,3 triệu tỷ đồng, cho thấy hệ thống nhạy cảm trước biến động lãi suất khi huy động "hụt hơi" so với tín dụng.
aa
bứt phá lên mốc 6%/năm ở kỳ hạn 6 tháng, tăng 0,2 điểm phần trăm, qua đó, thiết lập mặt bằng lãi suất mới cao hơn mặt bằng chung. Public Bank cũng thể hiện rõ chiến lược “chạy nước rút” khi điều chỉnh tăng mạnh 0,3 điểm phần trăm, trong khi chọn bước đi thận trọng hơn với mức tăng 0,1 điểm phần trăm.

Tính chung quý IV/2025, bức tranh huy động vốn không chỉ sôi động ở việc 38 ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất, mà điểm nhấn thực sự nằm ở 11 nhà băng “chơi lớn”, với biên độ điều chỉnh trên 1 - 2,1 điểm phần trăm so với đầu quý. Chính nhóm này đã kéo mặt bằng lãi suất đi lên rõ rệt, tạo nên một cuộc đua huy động quyết liệt và hiếm thấy trong giai đoạn cuối năm.

Minh chứng rõ nét nhất cho "cơn khát" thanh khoản của hệ thống vào quý IV/2025 là với mức tăng cao nhất nhóm khảo sát, lên tới 2,1 điểm phần trăm chỉ trong 3 tháng, lên mức 7,1%/năm, vượt trội so với thị trường.

Theo sau là hàng loạt ngân hàng, từ , PVcomBank... đều "đạp ga" tăng 1,3 điểm phần trăm.

Nhóm bám đuổi gồm: BacABank, VikkiBank, BVBank... cũng nhờ đà tăng mạnh trên 1% mà chính thức gia nhập "câu lạc bộ 6%" nhằm hút dòng tiền nhàn rỗi cực mạnh. Đáng chú ý, ngay cả những ngân hàng lớn như VPBank, ACB, cũng tăng trên 1%, đưa lãi suất huy động lên lần lượt 6%/năm và 4,5%/năm, cho thấy áp lực giữ chân khách hàng là bắt buộc đối với mọi quy mô ngân hàng.

Với kỳ hạn ngắn như 1 tháng, động thái của đặc biệt đáng chú ý khi lãi suất kỳ hạn 1 tháng được đẩy lên 4,75%/năm, tăng mạnh 1,25 điểm phần trăm so với tuần trước. Đây là mức điều chỉnh hiếm thấy ở kỳ hạn rất ngắn.

Bức tranh huy động vốn quý IV/2025 kỳ hạn 1 tháng không kém phần sôi động, không chỉ dừng lại ở quy mô rộng lớn với 37 nhà băng tham gia, mà còn ghi nhận 10 ngân hàng đều chạm mốc 4,75%/năm. Đây là mức "kịch trần" quy định cho tiền gửi từ trên 1 tháng đến dưới 6 tháng.

Đáng chú ý, Sacombank với biên độ tăng kỷ lục 1,95 điểm phần trăm chỉ trong một quý nhằm hút khách hàng. Theo sau là PVcomBank, PGBank, VIB với mức tăng dồn dập lần lượt là 1,75 điểm phần trăm; 1,35 điểm phần trăm và 1,25 điểm phần trăm.

Việc các nhà băng đồng loạt chấp nhận trả mức giá cao nhất cho kỳ hạn 1 tháng cho thấy nhu cầu cấp bách về nguồn vốn để đáp ứng việc chi trả, thanh toán mùa cao điểm Tết.

Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng dậy sóng, giao dịch kỷ lục trên 2 triệu tỷ đồng

Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập cho thấy, tính đến ngày 24/12/2025, tổng dư nợ tín dụng đạt khoảng 18,4 triệu tỷ đồng, tăng 17,87 % so với cuối năm 2024 và tăng 19,41% so với cùng kỳ năm trước.

Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ (Ngân hàng KL99 đăng nhập) cho rằng, nhu cầu vốn cuối năm tăng mạnh khiến lãi suất chịu áp lực. Trong khi đó, huy động vốn chỉ tăng 14,11%, thấp hơn nhiều so với tín dụng 17,87%. Bên cạnh đó, huy động còn chịu cạnh tranh từ các kênh đầu tư khác, buộc ngân hàng phải điều chỉnh lãi suất để bảo đảm thanh khoản.

Bên cạnh đó, lãi suất liên ngân hàng cũng dậy sóng, lên mức cao kỷ lục. Thống kê từ Ngân hàng KL99 đăng nhập cho thấy, ngày 31/12, lãi suất liên ngân hàng phản ánh rõ trạng thái căng thẳng thanh khoản ngắn hạn tại thời điểm khóa sổ năm tài chính. Kl 99 vòng chung kết qua đêm ở mức 1,77%/năm, hạ nhiệt đáng kể so với mức 7% trước đó, nhưng doanh số lên tới hơn 867.000 tỷ đồng, cho thấy nhu cầu cân đối thanh khoản tức thời rất lớn trong ngày cuối năm.

Đáng chú ý, các kỳ hạn ngắn ghi nhận lãi suất tăng vọt. Trong đó, kỳ hạn 1 tuần lên tới 8,61%/năm; kèm theo khối lượng giao dịch lớn kỷ lục gần 1,3 triệu tỷ đồng. Các kỳ hạn dài hơn cũng dao động 7 - 8,5%.

Huy động
Dù đánh giá cao sự linh hoạt của cơ quan điều hành, Kl99com link không chặn BSC nhận thấy, các biện pháp này chưa thể giải quyết vấn đề cốt lõi của chênh lệch giữa tín dụng và huy động trên thị trường 1, khiến lãi suất thị trường 1 dự kiến tiếp tục tăng, còn lãi suất thị trường 2 duy trì ở mức cao cho đến khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất USD một cách đáng kể hơn.

Năm 2025 đã khép lại và ghi nhận nhiều con số kỷ lục đối với thị trường liên ngân hàng được Công ty cổ phần Kl99com link không chặn BIDV (BSC) điểm lại.

Đó là hơn 390.000 tỷ đồng nghiệp vụ thị trường mở (OMO) lưu hành; hơn 70 nghìn tỷ đồng qua hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn USD.

Cùng với đó, khoảng 780.000 tỷ đồng tiền tái cấp vốn của Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam cho các tổ chức tín dụng yếu kém; khoảng 450.000 tỷ đồng tiền gửi của Kho bạc KL99 đăng nhập tại nhóm ngân hàng quốc doanh (có thời điểm vượt 500.000 tỷ đồng).

Dù vậy, tình trạng thiếu thanh khoản trong hệ thống vẫn diễn ra; cộng thêm yếu tố mùa vụ về cuối năm khiến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 - 2 tuần lên hơn 8%, cao hơn cả mức trung bình lãi suất tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trên thị trường tiền gửi. Việc bơm thanh khoản qua nghiệp vụ OMO gặp giới hạn, vì nguồn Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp đảm bảo là trái phiếu chính phủ mà các ngân hàng nắm giữ đang cạn dần, trong khi tái cấp vốn của Ngân hàng KL99 đăng nhập chỉ dành cho 4 ngân hàng đang tham gia tái cơ cấu.

Trong bối cảnh đó, ngày 5/12/2025, Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam lần đầu tiên sử dụng công cụ hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn. Theo đó, nhận hoán đổi USD với VND kỳ hạn 14 ngày, quy mô ban đầu 500 triệu USD, với lãi suất hoán đổi khoảng 1,1% (tương đương lãi suất VND khoảng 5%). Động thái này được BSC đánh giá là hợp lý khi huy động USD của các ngân hàng tăng trưởng rất tốt từ đầu năm, vượt 20% tính từ đầu năm đến nay.

Thống kê cũng cho thấy, tỷ lệ dư nợ cho vay/tiền gửi (LDR) tại nhóm ngân hàng quốc doanh và các ngân hàng tư nhân quy mô lớn đang ở mức cao nhất trong 12 quý gần đây, khoảng 100%.

"Việc thiếu nguồn huy động thị trường 1 đang khiến các ngân hàng nói chung phải sử dụng nguồn thị trường 2 để cân đối LDR theo quy định (với trần 85% theo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN)" - Kl99com link không chặn BSC nêu rõ./.

Ba rủi ro âm thầm tích tụ

"Rủi ro tiềm ẩn sẽ lớn dần nếu tình trạng huy động “hụt hơi” so với tín dụng kéo dài. Thứ nhất là rủi ro thanh khoản và rủi ro kỳ hạn, khi vốn ngắn hạn phải gánh cho vay trung dài hạn nhiều hơn, làm hệ thống nhạy cảm hơn với các cú sốc tâm lý hoặc biến động lãi suất. Thứ hai, rủi ro lợi nhuận và an toàn vốn, do chi phí huy động tăng nhanh hơn khả năng điều chỉnh lãi suất cho vay, kéo giảm NIM (biên lãi ròng) và sức chịu đựng của ngân hàng trước nợ xấu. Thứ ba, rủi ro chu kỳ, khi áp lực tăng trưởng tín dụng khiến một số ngân hàng nới lỏng chuẩn mực cho vay để giữ thị phần, tiềm ẩn hệ quả về chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp trong giai đoạn sau".

- PGS.TS Nguyễn Hữu Huân - Giảng viên cao cấp Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng KL99 đăng nhập chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng KL99 đăng nhập vừa yêu cầu Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng KL99 đăng nhập.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng KL99 đăng nhập, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80