-->
Thị trường tiền tệ tuần 14 - 18/10:

Ngân hàng nhà nước “để ngỏ” câu chuyện lãi suất, giá vàng nhẫn lại lập đỉnh mới

Mai Tấn
(TBTCO) - Tuần qua, Ngân hàng KL99 đăng nhập (NHNN) cho biết sẽ tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ cởi mở, nhằm hỗ trợ được nhiều vốn hơn, hỗ trợ lãi suất tốt hơn cho Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, người dân, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng của nền kinh tế. Trong khi đó, diễn biến thị trường ghi nhận giá vàng trong nước tăng mạnh cùng pha với giá vàng thế giới, giá vàng nhẫn lại thiết lập kỷ lục mới.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 7-11/10: Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng trên thị trường mở, tỷ giá nhích tăng, giá vàng nhẫn giảm sức “nóng”

Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ cởi mở

Tại cuộc họp báo, thông tin về tình hình hoạt động ngân hàng quý III được tổ chức vào ngày 17/10 tại Hà Nội, Phó Thống đốc NHNN Đào Minh Tú cho hay thời gian qua, diễn biến thị trường tài chính, tiền tệ thế giới có nhiều thuận lợi, qua đó giảm bớt áp lực chính sách tiền tệ của các quốc gia, trong đó có Việt Nam.

Lãnh đạo Ngân hàng KL99 đăng nhập nhấn mạnh, tín dụng trong thời gian tới tiếp tục được tập trung vào các lĩnh vực kinh tế trọng điểm, các dự án lớn, dự án Kl99com slot game hiện đại BT, BOT, các dự án liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, phát triển lúa gạo, xuất khẩu thủy hải sản... Đối với người dân và Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bị ảnh hưởng do bão lũ, ngành Ngân hàng sẽ tiếp tục có các chính sách, chương trình hỗ trợ theo chỉ đạo chung của Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ.

Đối với điều hành lãi suất, NHNN tiếp tục giữ nguyên các mức lãi suất điều hành nhằm tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn từ NHNN với chi phí thấp, góp phần hỗ trợ nền kinh tế. Mặt bằng lãi suất tiếp tục xu hướng giảm so với cuối năm 2023.

NHNN tiếp tục chỉ đạo các TCTD đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng như gói 120.000 tỷ đồng nay là 140.000 tỷ đồng cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư; chương trình tín dụng đối với lĩnh vực lâm, thủy sản…

Phó Thống đốc Đào Minh Tú cho biết, quan điểm của NHNN là điều hành chính sách tiền tệ cởi mở để hỗ trợ được nhiều vốn hơn cho nền kinh tế. NHNN liên tục hỗ trợ vốn, đảm bảo thanh khoản cho các ngân hàng. Trong điều kiện kinh tế vĩ mô đảm bảo lạm phát, hỗ trợ tăng trưởng, đảm bảo quan hệ tỷ giá, NHNN sẽ để ngỏ quan điểm điều hành lãi suất trong thời gian tới. Tín dụng vẫn sẽ tập trung cho các dự án trọng điểm, các dự án BOT, các chương trình tín dụng ngành, tín dụng chính sách.

Ngân hàng nhà nước “để ngỏ” câu chuyện lãi suất, giá vàng nhẫn lại lập đỉnh mới
Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng đẩy mạnh triển khai chương trình tín dụng. Ảnh: T.L

Cùng với đó, tình hình tỷ giá, ngoại tệ quý III cũng có nhiều điểm tích cực, xu hướng tỷ giá dịu và giảm dần. Trước đây có lúc mức mất giá cao nhất khoảng 5 - 6%, giờ chỉ còn 1 - 2%, tạo niềm tin cho thị trường, nhà đầu tư nước ngoài, không còn tâm lý găm giữ ngoại tệ. Hầu hết các nhu cầu ngoại tệ được đáp ứng đầy đủ.

Đối với tình hình tăng trưởng tín dụng, theo NHNN, đến nay tín dụng toàn hệ thống tăng khoảng 9% so với cuối năm 2023. Với thanh khoản tốt và còn nhiều dư địa tăng trưởng tín dụng, các tổ chức tín dụng hiện có điều kiện thuận lợi để cung ứng vốn cho vay đối với nền kinh tế. Đặc biệt vào thời điểm quý cuối năm, nhiều dự án có tiến độ giải ngân tăng nhanh hơn.

KL99 com tặng +199k nhẫn lại lập đỉnh mới

Trong tuần giá vàng SJC cũng có những phiên biến động mạnh, giá vàng miếng SJC trong nước ngày 15/10 lại tăng thêm 500 nghìn đồng/lượng, lên mức 85 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra và 83 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào. Sau đó, ngày 17/10 giá vàng miếng tiếp tục tăng thêm 1 triệu đồng/ lượng và giữ giá đi ngang trong phiên giao dịch cuối tuần.

Chốt tuần, vàng miếng SJC tăng 1,5 triệu đồng/ lượng so với tuần trước đó. KL99 com tặng +199k ngày 18/10 tại các ngân hàng Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và các công ty vàng bạc đá quý bán ra ở mức 86 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua, giá vàng các thương hiệu được niêm yết ở mức 84 triệu đồng/lượng. Với mốc giá trên, vàng miếng SJC đang cao hơn thế giới 2,9 triệu đồng/lượng.

Ngân hàng nhà nước “để ngỏ” câu chuyện lãi suất, giá vàng nhẫn lại lập đỉnh mới
KL99 com tặng +199k nhẫn tăng mạnh, thiếp lập kỷ lục mới. Ảnh: T.L

Trong khi đó, giá vàng nhẫn tròn trơn lại có một tuần “nổi sóng” vượt mốc 85 triệu đồng/lượng - cao nhất trong lịch sử. Tại thời điểm đầu giờ chiều ngày 18/10 tại DOIJ giá vàng nhẫn niêm yết ở mức 84,60 triệu đồng/lượng trong khi bán ra tại 85,69 triệu đồng/lượng. Tại Công ty Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn lên mức 84,60 - 85,60 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra. Bảo Tín Minh Châu giá vàng nhẫn ở mức 84,58 triệu đồng/lượng mua vào trong khi giá bán ra là 85,58 triệu đồng/lượng. Như vậy so với cuối tuần trước giá vàng nhẫn đã tăng mạnh hơn 2 triệu đồng/lượng.

KL99 com tặng +199k trong nước tăng mạnh đồng pha với sự tăng giá của giá vàng thế giới. Trong phiên giao dịch ngày 17/10, trên thị trường quốc tế, giá vàng thế giới giao ngay đã vượt mốc 2.710 USD/ounce.

Đây là mức giá cao nhất từ trước đến nay của kim loại quý này. Từ đầu năm đến nay, giá vàng thế giới đã tăng hơn 30% và liên tục thiết lập nhiều đỉnh mới. Giới phân tích đánh giá, nguyên nhân của đà tăng này đến từ những bất ổn địa chính trị và khả năng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong thời gian tới.

Ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay tăng mạnh giá bán USD

Tỷ giá trung tâm hôm đầu tuần ngày 14/10 ghi nhận ở mức 24.175 đồng/USD, không đổi so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, NHNN đã điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm trong ngày thứ Ba, sau đó tăng liên tục trong các ngày còn lại của tuần. Chốt hôm cuối tuần, tỷ giá trung tâm được NHNN công bố ghi nhận ở mức 24.199 đồng/USD, tăng 24 đồng/USD so với hôm đầu tuần. Như vậy, tỷ giá trung tâm theo công bố của NHNN đã liên tục tăng từ đầu tháng 10 đến nay.

Hôm 1/10 tỷ giá ghi nhận là 24.081 đồng/USD, nhưng liên tục được điều chỉnh tăng từng ngày từ thời điểm đó đến nay và đến ngày 18/10 đã tăng lên mức 24.199 đồng/USD.

Cùng chung quỹ đạo này, tỷ giá niêm yết của các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cũng luôn được điều chỉnh tăng từ đầu tháng. Tuần qua, tỷ giá bán ra tại Vietcombank hôm thứ hai đầu tuần là 25.000 đồng/USD không đổi so với cuối tuần trước. Sau đó, Vietcombank tiếp tục tăng mạnh tỷ giá bán ra trong những ngày còn lại của tuần. Tại thời điểm cuối tuần, tỷ giá bán ra tại Vietcombank là 25.370 đồng/USD, tăng 370 đồng/USD so với hôm đầu tuần.

Như vậy tỷ giá bán ra tại Vietcombank hôm 1/10 ghi nhận mức 24.770 đồng/USD và đến nay đã vượt lên trên mốc 25.370 đồng/USD.

Diễn biến tỷ giá tăng từ đầu tháng 10/2024 đến nay bị tác động từ việc sức mạnh đồng USD được củng cố. Tuy nhiên, giới phân tích đánh giá những “cú giật” đó chỉ mang tính cục bộ, xu hướng chính của tỷ giá trong quý IV/2024 vẫn là ổn định./.

Chỉ số DXY tiếp tục tăng mạnh

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo lường sức mạnh của đồng Đô la Mỹ có xu tăng mạnh tuần qua. Tại thời điểm chiều ngày 18/10 theo giờ Việt Nam, chỉ số DXY ghi nhận ở mức khoảng 103,62 điểm, tiếp tục tăng mạnh so mức điểm của chỉ số này trước đó 1 tuần.

Mai Tấn

Đọc thêm

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

MB đạt Top 1 thương hiệu Ngân hàng & sản phẩm vay cấp vốn dành cho khách hàng ưu tiên

(TBTCO) - Theo báo cáo khảo sát mức độ nhận diện thương hiệu/sản phẩm ngân hàng dành cho khách hàng ưu tiên do Mibrand công bố tháng 6/2026, MB được ghi nhận Top 1 về Top-of-mind (mức độ được nhắc nhớ đầu tiên) đối với thương hiệu Ngân hàng ưu tiên, đồng thời dẫn đầu Top-of-mind ở nhóm sản phẩm vay vốn được Khách hàng ưu tiên lựa chọn.
Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

Lượng hóa rủi ro an ninh mạng, nâng cao vai trò của bảo hiểm trong quản trị và bồi thường

(TBTCO) - Trong hai ngày 16/6 tại TP. Hồ Chí Minh và 18/6 tại Hà Nội, Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Willis Towers Watson Việt Nam (WTW) đã phối hợp cùng Tập đoàn Bảo hiểm DBV, Tập đoàn Bảo hiểm QBE, Tập đoàn Beazley, Công ty luật Tilleke & Gibbins tổ chức Hội thảo chuyên đề: “Đồng thuận kiểm soát và bồi thường trong quản trị rủi ro an ninh mạng”. Hội thảo thu hút gần 300 Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, tổ chức tham dự.
Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

Chính sách mở đường, quỹ bảo hiểm hưu trí quy mô 100 triệu USD trước yêu cầu tăng tốc

(TBTCO) - Tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp do các công ty quản lý quỹ nắm giữ đã đạt khoảng 25 tỷ USD, song quy mô các quỹ bảo hiểm hưu trí mới dưới 100 triệu USD. Hoàn thiện thể chế và khung khổ pháp lý là bước đi đầu tiên để thúc đẩy thị trường, song cần thêm sự đồng hành của người Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k và Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99.
Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

Tỷ giá USD hôm nay (18/6): Tỷ giá trung tâm giảm nhẹ, DXY vượt 100 điểm sau cuộc họp đầu tiên của Chủ tịch Fed Kevin Warsh

(TBTCO) - Sáng 18/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.173 đồng, giảm 2 đồng. Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY tăng lên 100,4 điểm sau khi Fed giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5% - 3,75% và tái khẳng định mục tiêu ổn định giá cả là ưu tiên xuyên suốt trong điều hành chính sách tiền tệ.
SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

SeABank hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng

(TBTCO) - Được sự chấp thuận của Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, HOSE: SSB) chính thức hoàn tất tăng vốn điều lệ lên 34.288 tỷ đồng. Nguồn vốn bổ sung sẽ giúp Ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện các chỉ số an toàn hoạt động và mở rộng dư địa tăng trưởng trong thời gian tới.
Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

Đề án mới cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân, thí điểm phá sản quỹ yếu kém, phát triển Co-opBank

(TBTCO) - Đề án cơ cấu lại tổng thể hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đặt ra nhiều mục tiêu. Nổi bật là, sắp xếp lại để chỉ có tối đa một quỹ tín dụng nhân dân hoạt động mỗi xã; xử lý dứt điểm quỹ tín dụng nhân dân yếu kém đang tồn đọng; hoàn thành thí điểm phá sản quỹ tín dụng nhân dân trước năm 2030...
Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
Xem thêm
DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,730 ▼150K 15,030 ▼100K
Kim TT/AVPL 14,730 ▼170K 15,030 ▼120K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,730 ▼170K 15,030 ▼120K
Nguyên Liệu 99.99 13,850 ▼300K 14,050 ▼300K
Nguyên Liệu 99.9 13,800 ▼300K 14,000 ▼300K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,550 ▼100K 14,950 ▼100K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,500 ▼100K 14,900 ▼100K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,430 ▼100K 14,880 ▼100K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 151,300
Hà Nội - PNJ 148,300 151,300
Đà Nẵng - PNJ 148,300 151,300
Miền Tây - PNJ 148,300 151,300
Tây Nguyên - PNJ 148,300 151,300
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 151,300
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 15,130
Miếng SJC Nghệ An 14,880 15,130
Miếng SJC Thái Bình 14,880 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,830 ▼50K 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,830 ▼50K 15,130
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,830 ▼50K 15,130
NL 99.90 13,750 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,800 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 15,020
Trang sức 99.99 14,330 15,030
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 15,132
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 15,133
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 1,512
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 1,513
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 1,497
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 148,218
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 112,436
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 101,956
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 91,476
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 87,434
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 62,581
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 1,513
Cập nhật: 18/06/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17905 18179 18758
CAD 18105 18380 18999
CHF 32096 32478 33127
CNY 0 3847 3940
EUR 29536 29757 30838
GBP 34007 34397 35346
HKD 0 3228 3430
JPY 156 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14847 15434
SGD 19847 20129 20710
THB 718 781 834
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26431
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,111 26,111 26,431
USD(1-2-5) 25,067 - -
USD(10-20) 25,067 - -
EUR 29,845 29,869 31,222
JPY 159.52 159.81 169.05
GBP 34,469 34,562 35,672
AUD 18,199 18,265 18,908
CAD 18,330 18,389 19,021
CHF 32,583 32,684 33,560
SGD 20,041 20,103 20,844
CNY - 3,821 3,958
HKD 3,294 3,304 3,434
KRW 15.9 16.58 18
THB 769.42 778.92 831.73
NZD 14,933 15,072 15,478
SEK - 2,731 2,821
DKK - 3,993 4,124
NOK - 2,696 2,785
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,011.37 - 6,771.77
TWD 753.5 - 910.67
SAR - 6,900.43 7,250.85
KWD - 83,423 88,551
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,091 26,111 26,431
EUR 29,736 29,855 31,040
GBP 34,390 34,528 35,542
HKD 3,288 3,301 3,417
CHF 32,377 32,507 33,416
JPY 159.56 160.20 167.98
AUD 18,137 18,210 18,801
SGD 20,076 20,157 20,739
THB 785 788 823
CAD 18,322 18,396 18,954
NZD 14,962 15,496
KRW 16.55 18.15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26149 26149 26431
AUD 18119 18219 19142
CAD 18284 18384 19398
CHF 32386 32416 34006
CNY 3828.3 3853.3 3988.4
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 29767 29797 31520
GBP 34362 34412 36165
HKD 0 3355 0
JPY 160.19 160.69 171.23
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 14980 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20022 20152 20880
THB 0 748.3 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15150000
SBJ 13500000 13500000 15150000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,144 26,194 26,431
USD20 26,144 26,194 26,431
USD1 26,144 26,194 26,431
AUD 18,201 18,301 19,409
EUR 29,987 29,987 31,394
CAD 18,252 18,352 19,658
SGD 20,127 20,277 20,840
JPY 160.82 162.32 166.88
GBP 34,371 34,721 35,600
XAU 14,878,000 0 15,132,000
CNY 0 3,741 0
THB 0 786 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 18/06/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80