-->

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 11/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc tại nhiều thương hiệu lớn, kéo mặt bằng giá về quanh ngưỡng 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng với mức giảm phổ biến lên tới hơn 5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

KL99 com tặng +199k hiện giao dịch quanh mức 4.049 USD/ounce, thấp hơn gần 200 USD/ounce so với sáng ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 128,8 triệu đồng/lượng và thấp hơn giá vàng trong nước 9,5 triệu đồng.

Kim loại quý chịu áp lực giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày thứ Tư tại Mỹ khi nhà đầu tư đánh giá lại triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sau khi các số liệu lạm phát mới được công bố. Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Mỹ duy trì ở mức cao cùng những lo ngại về giá năng lượng cũng tiếp tục tạo sức ép lên thị trường vàng.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 11/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lao dốc hàng triệu đồng
KL99 com tặng +199k thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo số liệu từ Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 5 tăng 0,5% so với tháng trước, thấp hơn mức tăng 0,6% của tháng 4. Tuy nhiên, tính theo năm, lạm phát vẫn ở mức 4,2%, cao hơn đáng kể so với mục tiêu 2% mà Fed đặt ra. Trong khi đó, lạm phát lõi tăng 0,2% so với tháng trước và tăng 2,9% so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, giá năng lượng tiếp tục là nhân tố gây áp lực lên mặt bằng giá khi tăng 3,9% trong tháng 5 và cao hơn 23,5% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này diễn ra trong bối cảnh thị trường vẫn theo dõi sát căng thẳng giữa Mỹ và Iran cũng như những lo ngại về khả năng gián đoạn nguồn cung dầu mỏ toàn cầu.

Lạm phát duy trì ở mức cao cùng giá năng lượng tăng đã góp phần đẩy lợi suất trái phiếu Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Mỹ lên cao, qua đó làm giảm sức hấp dẫn của vàng - loại Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp không mang lại lợi suất. Đồng thời, kỳ vọng Fed có thể duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn cũng tiếp tục gây áp lực lên giá kim loại quý.

Dù vậy, một số chuyên gia cho rằng mức lạm phát hiện tại vẫn chưa đủ để buộc Fed phải nâng lãi suất trở lại. Theo nhóm chuyên gia này, trong bối cảnh nợ công gia tăng, việc tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ có thể tạo ra nhiều rủi ro cho nền kinh tế. Vì vậy, vàng vẫn có thể lấy lại sức hấp dẫn nếu thị trường nhận thấy dư địa điều hành chính sách của Fed đang ngày càng thu hẹp

KL99 com tặng +199k trong nước

Kết thúc phiên giao dịch ngày 10/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k vàng lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt điều chỉnh giảm 5,5 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, đưa giá niêm yết phổ biến về mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng diễn ra trên diện rộng. PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cùng giảm 5,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, hiện giao dịch ở mức 133,3 - 138,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 5,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá vàng nhẫn về mức 133,7 - 138,7 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI điều chỉnh giảm 4,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 5,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 134,3 - 138,3 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải giảm 5,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 5,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá giao dịch xuống còn 133 - 138,3 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động KL99 com tặng +199k vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 8/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 8/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm, tuột mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục giảm. KL99 com tặng +199k miếng giảm thêm 600 nghìn đồng/lượng, chính thức rời mốc 150 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Hà Nội - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Đà Nẵng - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Miền Tây - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Tây Nguyên - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
Đông Nam Bộ - PNJ 132,500 ▼1300K 137,500 ▼1300K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 09:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17888 18162 18741
CAD 18347 18623 19243
CHF 32285 32668 33318
CNY 0 3843 3937
EUR 29746 29968 31049
GBP 34385 34776 35717
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14951 15536
SGD 19896 20178 20757
THB 714 778 831
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,939 29,963 31,273
JPY 159.84 160.13 169.12
GBP 34,661 34,755 35,818
AUD 18,134 18,200 18,816
CAD 18,573 18,633 19,242
CHF 32,616 32,717 33,551
SGD 20,062 20,124 20,840
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.93 16.61 17.99
THB 764.24 773.68 825.13
NZD 14,967 15,106 15,498
SEK - 2,731 2,817
DKK - 4,005 4,131
NOK - 2,741 2,828
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,052.1 - 6,807.35
TWD 751.71 - 907.12
SAR - 6,905.03 7,245.04
KWD - 83,523 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26410
AUD 18067 18167 19092
CAD 18526 18626 19641
CHF 32525 32555 34142
CNY 3823.9 3848.9 3984.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29925 29955 31680
GBP 34686 34736 36494
HKD 0 3355 0
JPY 160.43 160.93 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15056 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20054 20184 20912
THB 0 743.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13100000 13100000 13800000
SBJ 11000000 11000000 13800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 09:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80