-->

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng sáng nay giao dịch quanh mức 4.484,1 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 143,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 15,3 triệu đồng/lượng.

KL99 com tặng +199k thế giới giảm sau khi kết thúc phiên giao dịch đầu tuần trong bối cảnh Kl99ok Cá Cược Bóng Đá thô tăng mạnh, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên và các cuộc đàm phán giữa Mỹ và Iran vẫn chưa đạt được kết quả cuối cùng.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tính đến thời điểm 6 giờ 15 phút sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Theo các nhà phân tích kim loại quý của Heraeus, giá vàng hiện vẫn dao động trong vùng biên độ được hình thành từ trước bởi những diễn biến liên quan đến căng thẳng giữa Mỹ và Iran. Các chuyên gia cho biết giá vàng đã giảm nhẹ vào đầu tuần khi xuất hiện những tín hiệu cho thấy hai bên đạt được một số tiến triển trong các cuộc đàm phán nhằm chấm dứt xung đột và mở lại eo biển Hormuz. Tuy nhiên, do thông tin từ các bên vẫn còn nhiều điểm chưa thống nhất, thị trường tiếp tục thận trọng và giá vàng nhanh chóng ổn định trở lại.

Heraeus nhận định, kể từ khi căng thẳng Mỹ - Iran bùng phát, vàng thường giảm giá khi những lo ngại về lạm phát và khả năng lãi suất tăng gia tăng, sau đó phục hồi khi căng thẳng hạ nhiệt.

Tuy nhiên, diễn biến lần này có phần khác biệt khi giá vàng giảm ngay cả khi xuất hiện những tín hiệu rõ ràng hơn về khả năng đạt được thỏa thuận. Theo các chuyên gia, điều này có thể xuất phát từ việc thị trường dần trở nên thận trọng với các thông tin địa chính trị do nhiều thông tin trái chiều xuất hiện trong thời gian qua. Bên cạnh đó, giới đầu tư cũng có thể đang cho rằng những tác động đến lạm phát trong ngắn hạn đã hình thành và nguy cơ lãi suất tiếp tục duy trì ở mức cao vẫn hiện hữu.

Ngoài yếu tố địa chính trị, đà tăng của đồng USD cũng gây áp lực lên giá vàng khi khiến kim loại quý trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Trong thời gian tới, sự chú ý của thị trường sẽ hướng về loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, bao gồm chỉ số PMI sản xuất ISM, báo cáo việc làm khu vực tư nhân ADP, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần và báo cáo việc làm phi nông nghiệp. Các số liệu này được kỳ vọng sẽ cung cấp thêm tín hiệu về sức khỏe nền kinh tế và triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Nếu thị trường Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k cho thấy dấu hiệu hạ nhiệt, giá vàng có thể được hỗ trợ nhờ kỳ vọng Fed sớm cắt giảm lãi suất. Ngược lại, nếu các dữ liệu kinh tế tích cực hơn dự báo, đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ có thể tiếp tục tăng, qua đó tạo áp lực lên giá kim loại quý.

KL99 com tặng +199k trong nước

Kết phiên ngày 1/6, giá vàng trong nước giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết ở mức 155 - 158,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, kết phiên giá vàng nhẫn niêm yết ở mức 155 - 158 triệu đồng/lượng.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng
KL99 com tặng +199k trong nước tại thời điểm mở cửa phiên ngày 2/6. Nguồn: PV tổng hợp.

Mở cửa phiên ngày 2/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI và Bảo Tín Minh Châu cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lùi về quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, giá vàng miếng cũng giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 154,2 - 157,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận ở phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và DOJI đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về quanh ngưỡng 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 800.000 đồng/lượng ở cả hai chiều đối với vàng nhẫn, hiện niêm yết giá giao dịch ở mức 154,2 - 157,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 1/6: KL99 com tặng +199k trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 1/6: KL99 com tặng +199k trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 31/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 31/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng KL99 đăng nhập đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, KL99 com tặng +199k mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư KL99 com tặng +199k có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80