-->

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

KL99 com tặng +199k thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.328,6 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và phí), giá vàng tương đương khoảng 137,8 triệu đồng/lượng, thấp hơn giá vàng miếng trong nước khoảng 12,4 triệu đồng/lượng.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc
Diễn biến giá vàng thế giới 24 giờ qua. Nguồn: Kitco.

Thị trường kim loại quý đang chịu áp lực điều chỉnh mạnh sau khi giá vàng xuyên thủng đường trung bình động 200 ngày - ngưỡng hỗ trợ kỹ thuật quan trọng được giới phân tích theo dõi sát trong thời gian dài.

Theo ông Marc Chandler - Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, báo cáo việc làm của Mỹ tích cực hơn dự báo đã khiến lợi suất trái phiếu kho bạc tăng mạnh, qua đó tạo sức ép lên giá vàng. Đáng chú ý, đây là lần đầu tiên kể từ tháng 11/2023, giá vàng đóng cửa dưới đường trung bình động 200 ngày.

Trong bối cảnh hiện nay, tâm lý thị trường đang nghiêng theo hướng bất lợi đối với kim loại quý. Nhiều nhà giao dịch có xu hướng giảm tỷ trọng nắm giữ vàng, khiến nguy cơ giá tiếp tục suy yếu trong ngắn hạn vẫn hiện hữu. Theo các chuyên gia, thời điểm hiện tại vẫn còn khá sớm để nói tới chiến lược “bắt đáy”.

Kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiểm soát lạm phát cũng đang hỗ trợ đà tăng của đồng USD và lợi suất trái phiếu. Điều này làm gia tăng chi phí cơ hội đối với việc nắm giữ vàng - Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp không mang lại lợi suất, đồng thời tạo thêm áp lực giảm giá cho kim loại quý.

Dù vậy, nhiều nhà phân tích cho rằng đợt giảm hiện tại chủ yếu mang tính điều chỉnh sau giai đoạn tăng mạnh trước đó. Các yếu tố nền tảng từng hỗ trợ giá vàng trong những năm gần đây vẫn chưa thay đổi, thậm chí một số động lực còn được đánh giá đang mạnh lên. Vì vậy, không ít chuyên gia vẫn duy trì quan điểm lạc quan về triển vọng dài hạn của vàng và cho rằng giá có thể quay lại vùng trên 5.000 USD/ounce trong vòng một năm tới.

Đợt bán tháo lần này cho thấy xu hướng tăng của vàng không diễn ra theo đường thẳng. Trong ngắn hạn, giá vàng vẫn có thể tiếp tục chịu áp lực khi thị trường điều chỉnh kỳ vọng lãi suất. Tuy nhiên, đối với các nhà đầu tư theo đuổi tầm nhìn dài hạn, những luận điểm cơ bản hỗ trợ việc nắm giữ vàng vẫn chưa có nhiều thay đổi.

KL99 com tặng +199k trong nước

Kết phiên giao dịch ngày 6/6, giá vàng trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Bảo Tín Minh Châu và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Sau điều chỉnh, giá vàng miếng phổ biến được niêm yết quanh mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Tại phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm cũng diễn ra trên diện rộng. Bảo Tín Minh Châu và DOJI cùng giảm 3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch về mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Bảo Tín Mạnh Hải và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện niêm yết ở mức 146,2 - 149,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, PNJ giảm 4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn về mức 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 1/6: KL99 com tặng +199k trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 1/6: KL99 com tặng +199k trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 31/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 31/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

Đề xuất gỡ “giấy phép con” với vàng trang sức, siết quản lý vàng nguyên liệu tạm nhập tái xuất

(TBTCO) - Ngân hàng KL99 đăng nhập đề xuất đưa hoạt động sản xuất, gia công, KL99 com tặng +199k mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ ra khỏi danh mục ngành, nghề đầu tư KL99 com tặng +199k có điều kiện. Đồng thời, siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất, không được bán, chuyển giao, sử dụng vào mục đích khác trên thị trường trong nước.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 21:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80