-->

Kết luận thanh tra ngân hàng tại Co-opBank Chi nhánh Nghệ An

Anh Tú
(TBTCO) - Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh khu vực 8 vừa thông báo kết luận thanh tra tại Co-opBank Nghệ An và chỉ rõ những vấn đề về thẩm định tín dụng, hồ sơ vay và cảnh báo rủi ro. Co-opBank Nghệ An được yêu cầu thực hiện 5 kiến nghị để chấn chỉnh và khắc phục các tồn tại.
aa
Co-opBank đạt tăng trưởng tín dụng 19,04% trong năm 2022 Bất cập trong hoạt động cho vay Quỹ tín dụng nhân dân Mỹ Xuyên, dễ phát sinh nợ quá hạn Quỹ tín dụng nhân dân "bám rễ" vùng khó, thúc đẩy tài chính toàn diện

Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh khu vực 8 vừa thông báo kết luận thanh tra Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An.

Trước đó, ngày 12/11, Chánh Thanh tra Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh khu vực 8 đã ban hành Kết luận thanh tra số 117/KL-TT về việc thanh tra Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam chi nhánh Nghệ An (Co-opBank Nghệ An) theo kế hoạch thanh tra định kỳ năm 2025.

Kết luận thanh tra ngân hàng tại Co-opBank Chi nhánh Nghệ An
Thanh tra ngân hàng chỉ rõ bất cập thẩm định tín dụng tại Co-opBank Nghệ An. Ảnh minh hoạ.

Theo đánh giá của Thanh tra Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh khu vực 8, trong thời kỳ thanh tra, Co-opBank Nghệ An có sự tăng trưởng tốt trong hoạt động KL99 com tặng +199k, các chỉ tiêu về hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và lợi nhuận tăng dần qua các năm, nợ xấu thấp ở mức kiểm soát.

Cùng với đó, thực hiện tốt công tác cho vay điều hòa đối với hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn, đặc biệt là trong công tác đầu mối cho vay từ Quỹ bão toàn với dư nợ 20 tỷ đồng đối với Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Yên Thành và Quỹ tín dụng nhân dân Nghi Hoa, nhằm hỗ trợ đối với 02 quỹ tín dụng nhân dân trên khắc phục khó khăn. Đơn vị thực hiện tốt các quy định của M.kl99.love khuyến mãi hấp dẫn về phòng, chống tham nhũng, tội phạm trong ngành ngân hàng và công tác phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.

Thanh tra Ngân hàng KL99 đăng nhập chỉ rõ, trách nhiệm thuộc về cán bộ tín dụng, lãnh đạo các phòng giao dịch, phòng cá nhân Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 và lãnh đạo chi nhánh. Căn cứ kết quả thanh tra, Thanh tra Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh khu vực 8 yêu cầu Co-opBank Nghệ An thực hiện 5 kiến nghị để khắc phục, chấn chỉnh các tồn tại, giúp cho đơn vị hoạt động ngày càng tốt hơn.

Bên cạnh những ưu điểm kể trên, Thanh tra Ngân hàng KL99 đăng nhập cũng chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và cảnh báo rủi ro tại Co-opBank Nghệ An. Theo đó, tại một số bộ hồ sơ vay vốn công tác thẩm định cho vay chưa chặt chẽ trong việc tra cứu mã số thuế đối với khách hàng vay vốn KL99 com tặng +199k.

"Thẩm định cho vay có mục đích bù đắp vốn tự có để hoạt động KL99 com tặng +199k, tuy nhiên, trong báo cáo thẩm định chưa nêu và phân tích về phương án vay bù đắp khoản vốn tự có phục vụ KL99 com tặng +199k theo mục đích vay vốn. Một số bộ hồ sơ vay vốn tồn tại khác" - Thanh tra Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh khu vực 8 nêu rõ.

Co-opBank Nghệ An được thành lập theo Quyết định số 21/QĐ-NHHT ngày 21/6/2013; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh, mã số Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 số 0100112620-003, đã được đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 30/6/2022; trụ sở Chi 0100112620-003, đã được đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 30/6/2022; trụ sở Chi nhánh đặt tại số 4, đường Dương Vân Nga, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An.

Người đứng đầu là ông Trần Ngọc Thái được bổ nhiệm lại theo Quyết định số 759/QĐ-TCCB ngày 29/9/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Hợp tác xã. Tổng số cán bộ nhân viên của chi nhánh đến 31/7/2025 có 65 người. Mạng lưới hoạt động bao gồm trụ sở chi nhánh và 03 phòng giao dịch hoạt động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Được biết, mạng lưới quỹ tín dụng nhân dân thành viên tại Co-opBank là 1.180 đơn vị, riêng khu vực Nghệ An (cũ) có 59 quỹ.

Tính đến cuối năm 2024, tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp của Co-opBank đạt 61.708 tỷ đồng, tăng 8,27% so với cùng kỳ và dư nợ cho vay đạt 36.516 tỷ đồng, tăng 18,29%. Tuy nhiên, dư nợ cho vay còn ở mức thấp.

Tỷ lệ nợ xấu nội bảng được báo cáo ở mức 0,36%. Đến cuối năm 2024, nợ xấu Co-opBank ở mức 131 tỷ đồng, với số dư trích lập dự phòng 333 tỷ đồng và tỷ lệ bao phủ nợ xấu 254%. Dù vậy, công tác xử lý nợ xấu tiếp tục gây áp lực khi Co-opBank phải sử dụng 170 tỷ đồng dự phòng rủi ro trong năm 2024; thu hồi nợ đạt 169 tỷ đồng, cùng thu hồi nợ đã bán cho Công ty Quản lý Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).

Ngân hàng tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát chất lượng tín dụng để nâng cao hiệu quả KL99 com tặng +199k, hạn chế và kiểm soát có hiệu quả nợ xấu có thể phát sinh trong tương lai, đảm bảo khống chế tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 2% tổng dư nợ.

Thực hiện quy định về giám sát từ xa đối với quỹ tín dụng nhân dân, các chi nhánh Co-opBank đã chủ động phát hiện rủi ro tiềm ẩn, gửi 1.245 văn bản khuyến nghị tới quỹ tín dụng nhân dân và 278 báo cáo tới Ngân hàng KL99 đăng nhập, đề xuất biện pháp xử lý kịp thời, góp phần bảo vệ an toàn chung của hệ thống.

Thời gian qua, Ngân hàng KL99 đăng nhập đã có nhiều quyết sách để củng cố, chấn chỉnh, sắp xếp, cơ cấu lại các quỹ tín dụng nhân dân yếu kém và khuyến khích ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay tham gia tái cơ cấu các quỹ tín dụng nhân, với mục tiêu không để xảy ra tình trạng mất an toàn, an ninh tiền tệ, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống các tổ chức tín dụng./.

Anh Tú

Đọc thêm

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

Tranh chấp bảo hiểm "Bảo an tín dụng" ABIC sau khi người vay qua đời, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long ra phán quyết

(TBTCO) - Sau khi chồng qua đời vì ung thư chỉ hơn 8 tháng kể từ ngày tham gia bảo hiểm "Bảo an tín dụng" của ABIC, bà Nguyễn Thị Ngọc Thiêu đã khởi kiện, yêu cầu Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng. Liên quan đến vụ tranh chấp này, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Bản án số 507/2026/DS-PT và đưa ra phán quyết đối với yêu cầu của các bên.
Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong danh sách Fortune 500 Đông Nam Á

(TBTCO) - Tạp chí Fortune (Hoa Kỳ) vừa chính thức công bố Bảng xếp hạng Fortune Southeast Asia 500 (500 Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn nhất Đông Nam Á) năm 2026. Bảo Việt tiếp tục được vinh danh trong bảng xếp hạng này.
F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

F88 chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu giá 71.000 đồng, huy động nghìn tỷ cho vay cầm đồ

(TBTCO) - F88 vừa điều chỉnh phương án chào bán hơn 22 triệu cổ phiếu ra công chúng với giá 71.000 đồng/cổ phiếu, qua đó, dự kiến huy động khoảng 1.563,8 tỷ đồng để tăng vốn cho công ty con phục vụ hoạt động KL99 com tặng +199k dịch vụ cầm đồ. F88 cũng dự kiến các phương án trong trường hợp đợt chào bán không huy động đủ số vốn như kế hoạch.
Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát WGC: 89% ngân hàng trung ương dự kiến tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới

Khảo sát từ Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) cho thấy 89% nhà quản lý dự trữ dự báo các ngân hàng trung ương toàn cầu sẽ tiếp tục tăng nắm giữ vàng trong 12 tháng tới, vàng vượt qua trái phiếu chính phủ Mỹ để trở thành Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp dự trữ được ưu tiên nhất. Các ngân hàng trung ương đã tích lũy trung bình 1.000 tấn vàng trong 04 năm qua.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 6/2026

(TBTCO) - Khảo sát gần 50 ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cho thấy, mặt bằng lãi suất huy động ít "gợn sóng", Hong Leong Bank là trường hợp hiếm hoi hạ lãi suất kỳ hạn 6 tháng xuống 6,8%/năm. Dù vậy, cuộc đua huy động tiền gửi sôi động qua các chương trình cộng lãi suất và ưu đãi gửi tiền trực tuyến. Kl 99 vòng chung kết bình quân kỳ hạn 12 tháng ở mức 8,35% theo ghi nhận của MBS, tăng 257 điểm cơ bản.
Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

Thế hệ bánh mì kẹp: Khi một người phải gánh tương lai của cả ba thế hệ

(TBTCO) - Bước vào độ tuổi 40, khi cha mẹ ngày một lớn tuổi, con cái bước vào những năm học tập quan trọng và bản thân cũng bắt đầu nghĩ đến tuổi nghỉ hưu, nhiều người nhận ra mình đang phải chuẩn bị cho tương lai của cả ba thế hệ. Điều khiến họ trăn trở không chỉ là những khoản chi hôm nay, mà là làm sao để những kế hoạch đã dành nhiều năm vun đắp không bị dang dở giữa chừng.
Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

Bước qua góc khuất, cuộc chuyển mình của ngành cầm đồ tỷ USD

(TBTCO) - Từ những tiệm cầm đồ truyền thống vốn nhiều góc khuất, ngành cầm đồ chuyển mình mạnh mẽ, nhờ công nghệ và khung pháp lý ngày càng hoàn thiện. Với quy mô dư nợ khoảng 10,3 tỷ USD, chiếm áp đảo 68% thị trường tài chính thay thế, các chuỗi cầm đồ thế hệ mới nổi lên như kênh tiếp cận vốn minh bạch, tiện lợi cho nhóm khó vay ngân hàng và tệp khách trẻ đầy tiềm năng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 16/6: KL99 com tặng +199k tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 16/6: KL99 com tặng +199k tăng mạnh, vượt mốc 150 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, với mức điều chỉnh từ 3,5 - 4,5 triệu đồng/lượng, đưa giá giao dịch phổ biến vượt mốc 150 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Kim TT/AVPL 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 14,900 ▼100K 15,150 ▼50K
Nguyên Liệu 99.99 14,150 ▼150K 14,350 ▼150K
Nguyên Liệu 99.9 14,100 ▼150K 14,300 ▼150K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 14,650 15,050
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,600 15,000
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,530 14,980
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Hà Nội - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Miền Tây - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Tây Nguyên - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
Đông Nam Bộ - PNJ 148,300 ▼200K 151,300 ▼200K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Nghệ An 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
Miếng SJC Thái Bình 14,880 ▼70K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 14,880 ▼20K 15,130 ▼20K
NL 99.90 13,850 ▼100K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,900 ▼100K
Trang sức 99.9 14,320 ▼20K 15,020 ▼20K
Trang sức 99.99 14,330 ▼20K 15,030 ▼20K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,488 ▼7K 15,132 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,488 ▼7K 15,133 ▼20K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,487 ▼7K 1,512 ▼2K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,487 ▼7K 1,513 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,467 ▼7K 1,497 ▼2K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 141,218 ▼198K 148,218 ▼198K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 102,936 ▼150K 112,436 ▼150K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 92,456 ▼136K 101,956 ▼136K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 81,976 ▼122K 91,476 ▼122K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 77,934 ▲70129K 87,434 ▲78679K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 53,081 ▼84K 62,581 ▼84K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,488 ▼7K 1,513 ▼2K
Cập nhật: 17/06/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18044 18318 18897
CAD 18254 18530 19146
CHF 32569 32953 33599
CNY 0 3854 3947
EUR 29890 30112 31196
GBP 34495 34887 35825
HKD 0 3228 3431
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14986 15577
SGD 19972 20254 20826
THB 723 786 840
USD (1,2) 26056 0 0
USD (5,10,20) 26097 0 0
USD (50,100) 26126 26140 26433
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,113 26,113 26,433
USD(1-2-5) 25,069 - -
USD(10-20) 25,069 - -
EUR 30,052 30,076 31,439
JPY 159.88 160.17 169.44
GBP 34,696 34,790 35,916
AUD 18,246 18,312 18,965
CAD 18,460 18,519 19,154
CHF 32,846 32,948 33,831
SGD 20,118 20,181 20,932
CNY - 3,825 3,961
HKD 3,295 3,305 3,435
KRW 16.05 16.74 18.17
THB 771.3 780.83 834.28
NZD 14,990 15,129 15,540
SEK - 2,766 2,857
DKK - 4,021 4,153
NOK - 2,729 2,822
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,051.24 - 6,816.75
TWD 753.53 - 910.7
SAR - 6,900.62 7,251.62
KWD - 83,531 88,666
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,093 26,113 26,433
EUR 29,988 30,108 31,297
GBP 34,704 34,843 35,862
HKD 3,290 3,303 3,419
CHF 32,631 32,762 33,682
JPY 159.89 160.53 168.33
AUD 18,247 18,320 18,912
SGD 20,169 20,250 20,836
THB 789 792 827
CAD 18,458 18,532 19,095
NZD 15,092 15,629
KRW 16.68 18.30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26147 26147 26433
AUD 18233 18333 19258
CAD 18447 18547 19558
CHF 32846 32876 34455
CNY 3835 3860 3995.1
CZK 0 1210 0
DKK 0 4060 0
EUR 30088 30118 31840
GBP 34810 34860 36615
HKD 0 3355 0
JPY 160.79 161.29 171.82
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6720 0
NOK 0 2770 0
NZD 0 15103 0
PHP 0 395 0
SEK 0 2776 0
SGD 20135 20265 20993
THB 0 752.4 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 14850000 14850000 15250000
SBJ 13500000 13500000 15250000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,146 26,196 26,433
USD20 26,146 26,196 26,433
USD1 23,917 26,196 26,433
AUD 18,269 18,369 19,481
EUR 30,250 30,250 31,656
CAD 18,396 18,496 19,802
SGD 20,223 20,373 20,936
JPY 161.14 162.64 167.21
GBP 34,711 35,061 36,149
XAU 14,978,000 0 15,182,000
CNY 0 3,745 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 17/06/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80