-->

Tỷ giá USD hôm nay (30/5): USD tự do mất đà, DXY mất mốc 99 điểm khi kỳ vọng Mỹ - Iran ngừng bắn gia tăng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm hiện ở mức 25.139 đồng, tăng 2 đồng so với phiên trước và tăng tổng cộng 5 đồng cả tuần qua. Chỉ số DXY chốt tuần ở 98,92 điểm, giảm 0,32% và mất mốc tâm lý 99 điểm khi kỳ vọng ngừng bắn tại Trung Đông, cải thiện tâm lý ưa rủi ro, qua đó, làm suy giảm nhu cầu nắm giữ đồng USD và các Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp trú ẩn an toàn.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8% Kl99com link không chặn MBS dự báo áp lực lên tỷ giá quý II/2026, mức biến động quanh 26.350 - 26.700 đồng Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Diễn biến thị trường trong nước

Sáng ngày 30/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.139 đồng phiên cuối tuần, tăng 2 đồng so với phiên trước đó. Tính chung tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 5 đồng, các phiên chủ yếu dao động hẹp tăng, hoặc giảm nhẹ 1 - 2 đồng xen kẽ. Tỷ giá USD tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối chốt tuần ở mức 23.933 - 26.345 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Nguồn: Ngân hàng KL99 đăng nhập.

Với biên độ giao dịch 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch USD trong vùng 23.882,05 - 26.395,95 VND/USD.

Trong khi đó, tỷ giá USD tự do phổ biến quanh mức 26.400 - 26.450 VND/USD, tăng 20 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra so với phiên trước. Tuy nhiên, tính chung cả tuần, giá USD tự do vẫn giảm khoảng 70 - 80 đồng. Đáng chú ý, trong phần lớn các phiên giao dịch trong tuần, giá USD tự do gần như đi ngang và không có nhiều biến động.

Khảo sát tỷ giá USD tại các ngân hàng tuần qua cho thấy, tỷ giá USD chiều mua vào giảm mạnh hơn, trong khi chiều bán ra tăng nhẹ, bám sát diễn biến tỷ giá trung tâm.

Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD cuối tuần được niêm yết ở mức 26.085 - 26.395 VND/USD (mua vào - bán ra), trong đó chiều mua giảm 45 đồng còn giá bán ra tăng 5 đồng so với cuối tuần trước. Tương tự, BIDV niêm yết USD ở mức 26.125 - 26.395 VND/USD, giảm 25 đồng ở chiều mua vào và tăng 5 đồng ở chiều bán ra.

Diễn biến tỷ giá USD, EUR, GBP, JPY, CNY chiều bán ra giao dịch tại Vietcombank, BIDV chốt phiên ngày 29/5 như sau:

Tỷ giá USD hôm nay (30/5):
Biến động tỷ giá ngoại tệ tuần qua. Đồ họa: Ánh Tuyết.

Đối với đồng EUR, Vietcombank niêm yết ở mức 29.855,39 - 31.429,37 VND/EUR, tăng nhẹ lần lượt 6,3 đồng và 6,8 đồng ở hai chiều. Tại BIDV, EUR tăng mạnh hơn, lên mức 30.185 - 31.517 VND/EUR, tương ứng tăng 43 đồng ở chiều mua vào và 81 đồng ở chiều bán ra.

Đồng bảng Anh (GBP) ghi nhận diễn biến trái chiều giữa hai ngân hàng. Tại Vietcombank, GBP giảm khá mạnh xuống còn 34.414,42 - 35.875,30 VND/GBP, giảm 68,3 đồng ở chiều mua vào và 71,1 đồng ở chiều bán ra. Trong khi đó, BIDV niêm yết tỷ giá GBP ở mức 34.795 - 35.942 VND/GBP, giảm 24 đồng ở chiều mua vào nhưng tăng 20 đồng ở chiều bán ra.

Đồng yên Nhật tiếp tục xu hướng giảm tại cả hai ngân hàng. Vietcombank niêm yết JPY ở mức 159,44 - 169,57 VND/JPY, giảm 1,2 đồng ở chiều mua vào và 1,3 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, JPY giao dịch ở mức 160,99 - 170,29 VND/JPY, giảm nhẹ 0,5 đồng và 0,4 đồng ở hai chiều mua vào - bán ra.

Trong khi đó, nhân dân tệ (CNY) tăng tại các ngân hàng. Vietcombank niêm yết CNY ở mức 3.786,56 - 3.947,29 VND/CNY, tăng 7,5 đồng ở chiều mua vào và 7,8 đồng ở chiều bán ra. BIDV niêm yết CNY ở mức 3.820 - 3.949 VND/CNY, tăng lần lượt 7 đồng và 12 đồng so với cuối tuần trước.

Diễn biến thị trường thế giới

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - chốt tuần ở mức 98,92 điểm, giảm 0,32% so với cuối tuần trước và chính thức đánh mất mốc tâm lý 99 điểm sau giai đoạn biến động hẹp.

Tỷ giá USD/EUR giao dịch quanh 0,8577 EUR, giảm 0,07%; trong khi tỷ giá USD/GBP ở mức 0,7429 GBP.

Ngược lại, tỷ giá USD/JPY tăng nhẹ 0,02% lên 159,27 yên Nhật đổi 1 USD, cho thấy đồng USD vẫn giữ được mức tăng nhất định so với yên Nhật.

Đối với nhân dân tệ, tỷ giá USD/CNY hiện ở mức 6,7663, giảm 0,2%, phản ánh đồng USD suy yếu tương đối so với đồng nhân dân tệ.

Trong một bài đăng trên mạng xã hội Truth Social ngày thứ sáu, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết lệnh phong tỏa hải quân tại khu vực eo biển Hormuz sẽ được dỡ bỏ và các tàu đang mắc kẹt có thể bắt đầu hành trình quay trở về. Eo biển Hormuz cần được mở lại ngay lập tức, không thu phí và bảo đảm lưu thông hàng hải không hạn chế theo cả hai chiều.

Tổng thống Mỹ đồng thời nhấn mạnh Iran phải cam kết không bao giờ sở hữu vũ khí hay bom hạt nhân. Các vật liệu làm giàu hạt nhân sẽ được phía Mỹ xử lý với sự phối hợp của Iran và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA).

Thông tin trên giúp thị trường phần nào kỳ vọng căng thẳng tại Trung Đông sẽ hạ nhiệt, qua đó, làm giảm lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu. Ngay sau tuyên bố của ông Trump, đồng USD chịu áp lực giảm giá, với chỉ số DXY giảm 0,15%, xuống còn 98,83 điểm.

Trên thị trường ngoại hối, giới đầu tư tiếp tục theo dõi sát diễn biến của cặp tỷ giá USD/JPY khi đồng USD tiến sát ngưỡng 160 yên/USD - mức được xem là “ranh giới đỏ” đối với Nhật Bản. Đây không chỉ là ngưỡng tâm lý mà còn mang ý nghĩa chính trị và kinh tế lớn, bởi nhà chức trách Nhật Bản nhiều lần can thiệp để ngăn đồng yên mất giá quá mạnh.

Đà tăng mạnh của USD/JPY trong những năm gần đây chủ yếu xuất phát từ chênh lệch lãi suất rất lớn giữa Mỹ và Nhật Bản. Trong bối cảnh lãi suất tại Nhật Bản duy trì ở mức cực thấp, nhiều nhà đầu tư vay đồng yên với chi phí rẻ để đầu tư vào các Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp có lợi suất cao hơn bằng đồng USD, hình thành hoạt động “carry trade” (giao dịch chênh lệch lãi suất)./.

Yên Nhật mất giá gần 60% sau đại dịch, “lằn ranh đỏ” 160 JPY/USD lại bị thử thách

Kể từ sau đại dịch Covid-19, USD/JPY đã tăng khoảng 60%, từ vùng trên 100 JPY/USD lên sát mốc 160 yên/USD hiện nay - mức biến động thường chỉ xuất hiện ở các đồng tiền thị trường mới nổi. Dù Ngân hàng Trung ương Nhật Bản và Bộ Kl99kl tải ứng dụng Nhật Bản đã nhiều lần phối hợp can thiệp bằng cách bán USD mua yên, thị trường vẫn liên tục thử thách ngưỡng này.

Đồng yên suy yếu kéo theo nhiều hệ lụy đối với kinh tế Nhật Bản, đặc biệt là làm tăng chi phí M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận năng lượng, nguyên vật liệu và tạo áp lực lạm phát lớn hơn lên đời sống người dân. Vì vậy, ngưỡng 160 JPY/USD hiện được xem là mức nhạy cảm mà giới chức Nhật Bản có thể tiếp tục can thiệp nếu tỷ giá biến động quá mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 22:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80