-->

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần cuối cùng tháng 5/2026 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập đảo chiều bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng qua kênh OMO sau hai tuần hút thanh khoản liên tiếp. Trong khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn, áp sát 8% và lên cao nhất từ đầu tháng 4/2026, tỷ giá USD/VND có dấu hiệu ổn định hơn, còn USD tự do giảm 140 đồng tuần qua.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6% Hạ lãi suất, ngân hàng “xoay trục” nguồn vốn

Điều hành tỷ giá linh hoạt trong “vùng nhiễu động”

Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 8%, cao nhất từ đầu tháng 4/2026

Trong tuần cuối cùng của tháng 5/2026, từ ngày 25/5 đến ngày 29/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập đã đảo chiều mạnh hoạt động trên thị trường mở (OMO) sau hai tuần liên tiếp hút ròng thanh khoản khỏi hệ thống.

Qua kênh cầm cố giấy tờ có giá, Ngân hàng KL99 đăng nhập phát hành tổng cộng hơn 129.480,31 tỷ đồng với kỳ hạn 7 ngày, 35 ngày và 56 ngày; với lãi suất giữ nguyên ở mức 4,5%/năm, lượng phát hành tăng mạnh hai phiên giữa tuần (ngày 26 - 27/5) khi lãi suất liên ngân hàng bật tăng mạnh. Trong khi đó, lượng đáo hạn ở mức cao, lên tới 98.747 tỷ đồng.

Tính chung cả tuần, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 30.732,83 tỷ đồng ra thị trường. Tính đến cuối tuần, khối lượng lưu hành trên kênh thị trường mở tăng lên 332.311,66 tỷ đồng.

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%

Thanh khoản hệ thống vẫn chịu áp lực đáng kể khi lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh lên gần 8% trong tuần ở nhiều kỳ hạn, lên mức cao nhất kể từ đầu tháng 4/2026.

Đồng thời, quy mô giao dịch trên thị trường liên ngân hàng cũng tăng vọt, vượt 800.000 tỷ đồng, phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng trong hệ thống ngân hàng.

Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất các kỳ hạn tiếp tục neo ở vùng cao.

Tại ngày 29/5, lãi suất qua đêm ở mức 6,96%/năm, tăng 0,39 điểm phần trăm so với cuối tuần trước. Kl 99 vòng chung kết kỳ hạn 1 tuần ở mức 7,38%/năm, tăng 0,68 điểm phần trăm; kỳ hạn 2 tuần lên 7,35%/năm, tăng 0,33 điểm phần trăm; kỳ hạn 1 tháng ở mức 7,32%/năm, tăng 0,34 điểm phần trăm và kỳ hạn 3 tháng lên 7,69%/năm, tăng 0,49 điểm phần trăm.

Dù Ngân hàng KL99 đăng nhập đã chuyển sang bơm ròng thanh khoản quy mô lớn, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng vẫn duy trì ở mức cao, cho thấy áp lực tỷ giá và nhu cầu vốn ngắn hạn trong hệ thống ngân hàng chưa hạ nhiệt đáng kể cuối tháng 5/2026.

Theo đánh giá của Công ty TNHH Kl99com link không chặn Yuanta Việt Nam (Kl99com link không chặn Yuanta), áp lực thanh khoản nhìn chung vẫn hiện hữu khi lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn 6 tháng (7,5 - 8,5%) 9 tháng (7,3 - 8,3%) liên tục tăng từ đầu năm 2026 đến nay, trong bối cảnh nhu cầu vốn ở mức cao khi tăng trưởng tín dụng 4 tháng đầu năm 2026 ở mức 4,4% và tăng trưởng huy động chỉ khoảng 2,6%.

“Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng, Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ có các biện pháp hỗ trợ thị trường hoặc tăng quy mô phát hành OMO và lãi suất liên ngân hàng có thể không chịu áp lực lớn như giai đoạn đầu năm 2026. Đồng thời, duy trì quan điểm lãi suất trên thị trường 1 sẽ tiếp tục duy trì ở mặt bằng hiện tại ít nhất tới hết quý II/2026” - Kl99com link không chặn Yuanta nêu quan điểm.

USD tự do đảo chiều giảm mạnh, DXY dao động hẹp

Về biến động trên thị trường ngoại hối, trong tuần từ ngày 25/5 đến ngày 29/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tiếp tục duy trì xu hướng tăng tuần thứ 3 liên tiếp, song mức tăng đã chậm lại đáng kể.

Chốt phiên ngày 29/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.139 đồng, tăng tổng cộng 5 đồng so với cuối tuần trước. Trong tuần, tỷ giá trung tâm chủ yếu dao động hẹp, với các phiên tăng, hoặc giảm nhẹ 1 - 2 đồng xen kẽ.

Thị trường tiền tệ tuần 25 - 29/5: Hơn 30.700 tỷ đồng được bơm ròng ra thị trường, lãi suất liên ngân hàng áp sát 8%
Tỷ giá chính thức vẫn được điều hành theo hướng ổn định và kiểm soát biến động trong biên độ hẹp. Ảnh tư liệu.
Tỷ giá USD tự do phiên cuối tuần dao động quanh 26.380 - 26.420 VND/USD, giảm tới 140 đồng so với cuối tuần trước, đảo chiều hoàn toàn so với mức tăng 120 đồng của tuần trước đó. Đáng chú ý, trong phần lớn các phiên giao dịch trong tuần, giá USD tự do gần như đi ngang và không có nhiều biến động.

Diễn biến này cho thấy áp lực tỷ giá trên thị trường tự do đã phần nào hạ nhiệt, trong khi tỷ giá chính thức vẫn được điều hành theo hướng ổn định và kiểm soát biến động trong biên độ hẹp.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY - thước đo sức mạnh đồng USD so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) - tuần qua dao động hẹp quanh ngưỡng 99 điểm, trong bối cảnh tâm lý thị trường dần ổn định hơn trước những tín hiệu hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông.

Đồng USD chịu áp lực giảm sau khi xuất hiện các báo cáo cho thấy Mỹ - Iran đạt được thỏa thuận sơ bộ về một biên bản ghi nhớ, nhằm gia hạn lệnh ngừng bắn thêm 60 ngày và nối lại các cuộc đàm phán liên quan đến chương trình hạt nhân của Tehran. Tuy nhiên, thỏa thuận này được cho là vẫn cần sự phê chuẩn cuối cùng từ Tổng thống Donald Trump. Thông tin trên đã giúp giảm bớt lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu toàn cầu, qua đó, làm suy yếu nhu cầu trú ẩn vào đồng USD.

Trước đó, đồng bạc xanh từng tăng mạnh cùng đà leo thang của Kl99ok Cá Cược Bóng Đá, khi thị trường lo ngại căng thẳng địa chính trị có thể đẩy lạm phát tăng trở lại và khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Kl99com link không chặn Yuanta, tỷ giá thị trường tự do giảm, nhờ hỗ trợ bởi thị trường vàng, kéo chênh lệch giữa kênh tự do và ngân hàng tiếp tục thu hẹp. KL99 com tặng +199k thế giới đang chịu áp lực khi USD và lợi suất Mỹ tăng, làm giảm sức hấp dẫn của vàng, trong khi kỳ vọng Fed nới lỏng chính sách tiền tệ trong năm nay tiếp tục bị thu hẹp.

“Trong ngắn hạn, tỷ giá USD/VND sẽ chịu áp lực khi đồng USD khả năng mạnh lên trong ngắn hạn, nhưng không đáng kể, nhờ giá vàng hạ nhiệt và lãi suất ổn định” - nhóm phân tích của Kl99com link không chặn Yuanta nhận định./.

Căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt có thể tạo hiệu ứng tích cực cho lạm phát, lãi suất và tỷ giá

Theo đánh giá của Công ty cổ phần Kl99com link không chặn An Bình (ABS), yếu tố quan trọng nhất mà thị trường thế giới đang trông chờ là triển vọng Mỹ - Iran sớm đạt được thỏa thuận về việc chấm dứt xung đột. Khi eo biển Hormuz được giải tỏa, cùng với việc Mỹ, UAE và các nước OPEC tăng lượng cung dầu như trong thời gian vừa qua, thị trường kỳ vọng Kl99ok Cá Cược Bóng Đá thế giới sẽ giảm đáng kể, giúp giảm áp lực lạm phát trên toàn thế giới. Trên cơ sở đó, các ngân hàng trung ương các nền kinh tế lớn có thể đẩy nhanh tiến trình cắt giảm lãi suất điều hành.

“Giá dầu giảm, áp lực tăng M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 và nguyên vật liệu sản xuất giảm bớt, giá vàng và DXY suy yếu có thể giúp giảm áp lực lạm phát, lãi suất và tỷ giá đối với Việt Nam trong thời gian tới, trong khi cải thiện sức cầu và biên lợi nhuận của Đăng nhập tài khoản thành viên Kl99Việt Nam” - Kl99com link không chặn ABS kỳ vọng.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng Kl99com nhà cái bóng đá world cup KL99 com tặng +199k bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. M.Kl99.love code khuyến mãi dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 chủ động cơ cấu danh mục Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 19:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80