-->

Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Ánh Tuyết
Dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2026, Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu của Ngân hàng UOB nhận định, bức tranh chung vẫn tích cực dù đối mặt nhiều thách thức, tăng trưởng GDP khoảng 7%; USD tiếp đà suy yếu, tỷ giá khoảng 26.300 VND/USD trong quý I/2026 rồi hạ nhiệt dần.
aa
Ngân hàng UOB dự báo sức ép tỷ giá và tăng trưởng kinh tế năm 2025 UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ thu hẹp
Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ

Từ đà bứt phá năm 2025, triển vọng năm 2026 vẫn tích cực

Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) vừa đưa ra dự báo triển vọng kinh tế Việt Nam quý I/2026.

Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026

Theo đó, bất chấp những biến động trong chính sách KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay và thuế quan của Mỹ từ đầu năm 2025, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì sức hút, nhờ niềm tin của nhà đầu tư vào triển vọng của quốc gia và khu vực ASEAN.

Trong bối cảnh tái cơ cấu chuỗi cung ứng tiếp diễn, vốn FDI giải ngân lũy kế đến tháng 10/2025 đạt 21,3 tỷ USD, vượt dự báo cả năm khoảng 20 tỷ USD và cao hơn mức 19,6 tỷ USD cùng kỳ năm 2024. Dòng vốn đăng ký tiếp tục khởi sắc, tăng 15% lên 31,5 tỷ USD từ mức 27,3 tỷ USD năm trước.

Cùng với đó, trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 10/2025, xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh 16,8% so với cùng kỳ, dù nền so sánh năm trước đã ở mức cao (14,2%). Một động lực quan trọng là kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ tăng tới 28,1% so với cùng kỳ năm 2024, do đơn hàng được đẩy nhanh sau khi Mỹ điều chỉnh áp dụng thuế đối ứng về mức cơ bản 10% trên toàn cầu.

Thặng dư KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay lũy kế đến tháng 10 đạt 18,7 tỷ USD, thấp hơn mức 22,4 tỷ USD của năm 2024, chủ yếu do nhu cầu M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận nguyên liệu tăng mạnh để đáp ứng sản xuất phục vụ xuất khẩu.

"Với GDP thực tăng 7,85% trong 9 tháng năm 2025, triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2026 nhìn chung vẫn tích cực. Tuy nhiên, một rủi ro đáng chú ý là việc áp dụng mức thuế đối ứng cuối cùng từ ngày 7/8, trong đó mức thuế áp cho Việt Nam được giữ ở mức 20% có thể tạo sức ép lên hoạt động KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay toàn cầu trong năm 2026 khi người tiêu dùng và nhà sản xuất Mỹ phải chịu chi phí M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận cao hơn" - Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB đánh giá.

Ngành sản xuất cũng ghi nhận đà tăng trưởng trên diện rộng, 9 tháng năm 2025 tăng 10,8% so với cùng kỳ, cao hơn mức tăng 9,4% của cùng kỳ năm 2024.

Với 4 tháng liên tiếp chỉ số Nhà quản trị mua hàng (PMI) duy trì trên ngưỡng 50, triển vọng ngành sản xuất tiếp tục được đánh giá tích cực.

Dù vậy, do nền so sánh cao trong quý IV/2024, quý cuối năm 2025 được dự báo đối mặt nhiều thách thức trong bối cảnh gia tăng thuế quan và căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay.

Bộ phận phân tích của Ngân hàng UOB dự báo, tăng trưởng quý IV/2025 sẽ chậm lại, còn 7,2%, đưa tăng trưởng cả năm đạt 7,7%.

Bước sang năm 2026, tăng trưởng của Việt Nam có thể giảm nhẹ, còn khoảng 7% do cơ sở so sánh cao của năm 2025 và sự suy giảm của hoạt động tranh thủ đẩy nhanh đơn hàng xuất khẩu trước đó.

Duy trì kịch bản đồng USD suy yếu trong năm 2026

Nhận định về động thái điều hành chính sách tiền tệ năm tới, theo UOB, cùng với triển vọng tăng trưởng khả quan trong năm 2026 và áp lực mất giá của VND, các yếu tố này sẽ hạn chế dư địa nới lỏng chính sách của Ngân hàng KL99 đăng nhập. Do đó, kỳ vọng Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ duy trì ổn định lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,5%.

Ngân hàng UOB nhận diện ẩn số tác động đến tăng trưởng GDP, tỷ giá năm 2026
Nguồn: Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore).

Cũng theo UOB, VND đang trên đà kết năm với năm thứ 4 liên tiếp giảm giá so với USD. Mặc dù các yếu tố bất định liên quan đến thuế quan gây áp lực lên tâm lý thị trường, tăng trưởng GDP ở mức cao đã góp phần hạn chế đà mất giá, nên mức giảm giá từ đầu năm đến nay ở mức khiêm tốn 3,5%, tương đương các năm trước.

Biến động tỷ giá được kiểm soát, nhờ việc Ngân hàng KL99 đăng nhập duy trì lãi suất điều hành ở mức 4,5% trong suốt năm và thực hiện can thiệp ngoại hối nhằm giảm thiểu các biến động mạnh trên thị trường.

Nhóm phân tích của UOB cho rằng, trong năm 2026, VND sẽ tiếp tục diễn biến kém tích cực hơn so với các đồng tiền trong khu vực, dù USD dự báo giảm nhẹ trong bối cảnh chung.

Dự báo tỷ giá USD lần lượt ở mức 26.300 VND/USD trong quý I/2026, 26.100 VND/USD trong quý II/2026, 26.000 VND/USD trong quý III/2026 và 25.900 VND/USD trong quý IV/2026.

"Bước sang năm 2026, chúng tôi duy trì quan điểm đồng USD yếu đi, với động lực chính đến từ kỳ vọng Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ" - chuyên gia UOB dự báo.

Rủi ro chính trị có thể trở lại và trở thành yếu tố gây áp lực giảm giá lên USD trong các tháng tới. Với nhiệm kỳ Chủ tịch Ủy ban Thị trường mở Liên bang Mỹ (FOMC) của ông Jerome Powell sẽ kết thúc vào tháng 5/2026, thị trường có thể bắt đầu định giá khả năng người kế nhiệm sẽ có quan điểm đồng thuận hơn với ưu tiên của chính quyền Trump về mức lãi suất thấp hơn.

Kịch bản này sẽ củng cố kỳ vọng về mức lãi suất điều hành cuối chu kỳ thấp hơn, qua đó dẫn đến xu hướng USD suy yếu kéo dài.

"Dự báo mới nhất đối với chỉ số DXY của chúng tôi là 98,2 trong quý I/2026; 97,3 trong quý II/2026; 96,5 trong quý III/2026 và 95,7 vào quý IV/2026" - UOB nhận định.

Tuy nhiên, tốc độ giảm giá của USD có thể được kìm lại bởi lạm phát dai dẳng, vẫn cao hơn mục tiêu 2% của Fed và các yếu tố cuối chu kỳ, bao gồm đường cong OIS (hợp đồng hoán đổi qua đêm) đã được định giá tính đến khả năng này. Theo đó, nhóm phân tích tiếp tục duy trì triển vọng tích cực đối với các đồng tiền chủ chốt khác so với USD và kỳ vọng tỷ giá EUR/USD, GBP/USD, AUD/USD và USD/JPY sẽ kết thúc quý IV/2026 lần lượt ở mức 1,2; 1,37; 0,69 và 146./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80