-->

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ thu hẹp

Ánh Tuyết
Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) giữ nguyên dự báo tăng trưởng GDP quý IV ở mức 7,2% và nâng dự báo cả năm lên 7,7%. Để đạt mục tiêu 8,3 - 8,5%, quý cuối năm cần bứt tốc mạnh, trong khi dư địa nới lỏng tiền tệ hạn chế cùng tỷ giá có thể sẽ phản ứng chậm trước đà suy yếu của USD.
aa

Chuyên gia Ngân hàng UOB gợi mở giải pháp giúp Việt Nam đạt tăng trưởng GDP cao
Thị trường tiền tệ tháng 10: Tỷ giá “chợ đen” vẫn căng, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 39.000 tỷ đồng

Thủ tướng: Tăng trưởng GDP quý IV phải đạt trên 8,4%

UOB nâng dự báo, song quý IV cần bứt tốc tới 10% để cán đích

Trong báo cáo "Triển vọng kinh tế Việt Nam quý IV/2025" vừa công bố ngày 10/11, Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) đánh giá, GDP thực tế của Việt Nam trong quý III/2025 tăng mạnh 8,23% so với cùng kỳ năm trước, được thúc đẩy bởi hoạt động xuất khẩu và sản xuất mạnh mẽ.

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam vượt xa nhiều quốc gia ASEAN

"Triển vọng đến cuối năm 2025 của Việt Nam vẫn tích cực nhờ vào kết quả hoạt động mạnh mẽ trong 3 quý đầu năm, đặc biệt là ở lĩnh vực xuất khẩu. Hiện Việt Nam là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất ASEAN với mức dự báo hơn 7%, vượt qua Indonesia (5%), Malaysia (4,6 - 5,3%), Singapore (3,52%) và Thái Lan (2 - 3%). Ngành sản xuất là yếu tố tạo sự khác biệt và là động lực chính, mang lại giá trị gia tăng cao hơn so với các ngành dựa vào tài nguyên như nông nghiệp hay khai khoáng, qua đó củng cố vị thế vững chắc của Việt Nam trong khu vực".

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ hạn hẹp
Ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore).

Tăng trưởng GDP quý III/2025 cũng là mức tăng trưởng hàng quý cao nhất kể từ quý III/2022, thời điểm nền kinh tế phục hồi sau đại dịch Covid-19 với mức tăng 14,4%. Tính chung 9 tháng đầu năm 2025, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng 7,85% so với cùng kỳ.

Thành tích vượt trội của Việt Nam trong 9 tháng năm 2025 chủ yếu đến từ hoạt động xuất khẩu, tăng 16% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu sang Mỹ tăng tới 27,7%. Sản xuất công nghiệp cũng ghi nhận mức tăng đồng đều, đạt 10,8% trong 9 tháng, cao hơn mức tăng 9,4% cùng kỳ năm 2024.

Theo nhóm phân tích, triển vọng và kết quả tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2025 đến nay vượt kỳ vọng, bất chấp những thách thức từ chính sách thuế quan của Mỹ. Dù vậy, một kịch bản không mong muốn là đơn hàng xuất khẩu có thể bắt đầu suy giảm khi các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Mỹ đã hoàn tất việc đặt hàng sớm để tránh thuế (hiện tượng đặt hàng trước thời hạn áp thuế) và giá cả tăng bắt đầu ảnh hưởng đến sức mua của người tiêu dùng Mỹ, đặc biệt trong năm 2026.

Cùng với đó, do nền so sánh cao trong quý IV/2024, quý cuối năm được dự báo sẽ gặp nhiều thách thức trong bối cảnh căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay và thuế quan.

"Chúng tôi giữ nguyên dự báo tăng trưởng quý IV/2025 của Việt Nam ở mức 7,2%, đồng thời điều chỉnh tăng dự báo tăng trưởng cả năm lên 7,7% từ mức 7,5% trước đó. Để đạt được mục tiêu tăng trưởng 8,3 - 8,5%, quý IV/2025 sẽ cần đạt mức tăng trưởng rất cao, từ 9,7 - 10,5%" - nhóm phân tích của UOB nhìn nhận.

Về dài hạn, theo ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB, Việt Nam đặt mục tiêu nâng GDP bình quân đầu người từ hơn 4.000 USD hiện nay lên 8.500 USD vào năm 2030. Với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 7%/năm, mục tiêu này hoàn toàn khả thi. Tuy nhiên, việc phát triển hạ tầng đồng bộ và mạnh mẽ là yếu tố then chốt để tận dụng hiệu quả các cơ hội và ứng phó kịp thời với những thách thức phát sinh.

Dự báo tỷ giá phản ứng chậm trước đà suy yếu đồng USD

Với kết quả tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ trong 9 tháng đầu năm và chưa có dấu hiệu giảm tốc, theo đánh giá của Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu (Ngân hàng UOB), Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam hiện có rất ít dư địa để nới lỏng chính sách tiền tệ.

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ thu hẹp
Nguồn: UOB.
Theo nhóm phân tích UOB, mặc dù mức độ tương quan giữa tỷ giá USD/VND và chỉ số DXY (sức mạnh đồng USD) khá hạn chế, VND có thể sẽ phản ứng chậm hơn so với các đồng tiền trong khu vực trước xu hướng suy yếu của USD, đặc biệt khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiến hành các đợt cắt giảm lãi suất tiếp theo.

Thị trường ngoại hối cũng là một yếu tố quan trọng trong cân nhắc chính sách của Ngân hàng KL99 đăng nhập.

Bởi VND là đồng tiền mất giá mạnh thứ hai tại châu Á trong 9 tháng năm 2025, giảm 3,55% so với USD, chỉ thấp hơn mức giảm 3,58% của đồng rupee (Ấn Độ) và cao hơn một chút so với mức giảm 3,38% của đồng rupiah (Indonesia).

Ngược lại, các đồng tiền trong khu vực hưởng lợi từ xu hướng suy yếu của USD, với mức tăng 7,65% đối với TWD (Đài Loan); hay 2,5% đối với CNH (Nhân dân tệ ngoài Trung Quốc đại lục).

VND hiện vẫn duy trì gần mức thấp kỷ lục 26.436 VND/USD ghi nhận vào tháng 8, trong bối cảnh Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục điều chỉnh tỷ giá tham chiếu theo hướng làm giảm giá đồng nội tệ.

Trong bối cảnh đó, nhóm chuyên gia Ngân hàng UOB duy trì quan điểm thận trọng đối với triển vọng của VND và điều chỉnh dự báo tỷ giá USD như sau: 26.400 VND/USD trong quý IV/2025; 26.300 VND/USD trong quý I/2026; 26.200 VND/USD trong quý II/2026 và 26.100 VND/USD trong quý III/2026./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 01:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 01:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80