-->

Từ ngày 10/10, thị trường vàng chính thức vận hành theo cơ chế mới

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ về quản lý hoạt động KL99 com tặng +199k vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 232/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10, chính thức đưa thị trường vàng vào giai đoạn vận hành theo cơ chế mới.
aa
Nhập khẩu vàng miếng bị quản chặt, năm 2025 vẫn được xem xét cấp hạn mức Thị trường vàng đứng trước ngã rẽ lớn Giảm thuế xuất khẩu trang sức vàng bạc về 0% từ ngày 10/10/2025

Chiều ngày 10/10, Ngân hàng KL99 đăng nhập cho biết, ngày 9/10, Thống đốc Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam đã ký ban hành Thông tư số 34/2025/TT-NHNN hướng dẫn một số điều của Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ về quản lý hoạt động KL99 com tặng +199k vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 232/2025/NĐ-CP. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 10/10.

Từ ngày 10/10, thị trường vàng chính thức vận hành theo cơ chế mới
Từ ngày 10/10, thị trường vàng chính thức vận hành theo cơ chế mới. Ảnh minh hoạ.

Thông tư này gồm 09 chương, 33 điều, được ban hành nhằm hướng dẫn về việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ, hoạt động KL99 com tặng +199k mua, bán vàng miếng, hoạt động sản xuất vàng miếng, hoạt động xuất khẩu, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng; việc cấp hạn mức xuất khẩu, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng; việc kết nối, cung cấp thông tin của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, tổ chức tín dụng hoạt động KL99 com tặng +199k vàng và chế độ báo cáo theo quy định tại Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 24/2012/NĐ-CP của Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ về quản lý hoạt động KL99 com tặng +199k vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 232/2025/NĐ-CP.

Việc xây dựng, điều chỉnh và cấp hạn mức xuất khẩu vàng miếng, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng miếng, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng nguyên liệu và thời hạn nộp hồ sơ xin cấp hạn mức xuất khẩu vàng miếng, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng miếng, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng nguyên liệu trong năm 2025 được áp dụng căn cứ trên tình hình thực tế, không áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và Điều 20 Thông tư này.

Về hiệu lực thi hành, Ngân hàng KL99 đăng nhập cho biết, các Giấy phép được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực cho đến khi Giấy phép đó hết hiệu lực.

Thời điểm bắt đầu kết nối thông tin của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, tổ chức tín dụng quy định tại Chương VI Thông tư này cho Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam thực hiện chậm nhất trước ngày 31/3/2026.

"Thời điểm bắt đầu kết nối cung cấp thông tin của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép KL99 com tặng +199k mua, bán vàng miếng về mức giá niêm yết cho Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam thực hiện chậm nhất trước ngày 31/12/2025" - Ngân hàng KL99 đăng nhập nêu rõ.

Về cơ chế cấp hạn mức xuất M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng, Thống đốc Ngân hàng KL99 đăng nhập quyết định thành lập Hội đồng xây dựng, điều chỉnh hạn mức xuất khẩu vàng miếng, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng miếng, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vàng nguyên liệu (Hội đồng xây dựng hạn mức). Hội đồng xây dựng hạn mức do Phó Thống đốc phụ trách quản lý hoạt động KL99 com tặng +199k vàng làm Chủ tịch.

Hội đồng này sẽ tham mưu, quyết định tổng hạn mức hằng năm, căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ, cung - cầu vàng, dự trữ ngoại hối nhà nước và tình hình hoạt động thực tế của từng Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99. Thời hạn xây dựng và cấp hạn mức hằng năm được ấn định trước ngày 15/12 hằng năm, còn thời hạn gửi hồ sơ đề nghị cấp hạn mức là trước ngày 15/11.

Các thủ tục hành chính có thể thực hiện trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng KL99 đăng nhập và các chi nhánh khu vực. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt, có danh mục tài liệu rõ ràng, sử dụng bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu. Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận, cơ quan chức năng sẽ xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.

Thông tư cũng quy định chi tiết thủ tục thu hồi các loại giấy phép và giấy chứng nhận trong trường hợp Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 tự nguyện chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi theo quy định M.kl99.love khuyến mãi hấp dẫn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 6/6: KL99 com tặng +199k trong nước giảm tới gần 4 triệu đồng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn với mức điều chỉnh lên tới gần 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về quanh ngưỡng 149 - 153 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 5/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục lùi về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 600.000 đồng/lượng trong sáng 5/6, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 152,4 - 155,4 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 4/6: KL99 com tặng +199k giảm sâu, lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giảm tới 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về quanh 154 - 157 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 3/6: KL99 com tặng +199k tiếp tục giảm về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất 1 triệu đồng/lượng, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến về quanh 154,5 - 157,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 2/6: KL99 com tặng +199k lùi về quanh ngưỡng 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giá giao dịch lùi về quanh 155,5 - 158,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 1/6: KL99 com tặng +199k trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 1/6: KL99 com tặng +199k trong nước duy trì quanh 156 - 159 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k miếng và vàng nhẫn đồng loạt giữ nguyên giá, đưa mặt bằng giao dịch phổ biến tiếp tục duy trì trong vùng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 31/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 31/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng thêm 500.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng lên quanh ngưỡng 156 - 159 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80