Thị trường tiền tệ tuần 4 - 8/5: Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, bơm tiền mạnh khi lãi suất qua đêm vượt 7%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 4 - 8/5 cho thấy, tỷ giá trung tâm chỉ giảm nhẹ 1 đồng, trong khi USD tự do lao dốc tới 290 đồng, mất mốc 26.500 VND/USD. Trong bối cảnh áp lực tỷ giá hạ nhiệt nhờ DXY suy yếu, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO, sau khi lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm vọt lên 7% đầu tuần.
aa
“Cầm lái” linh hoạt khi tỷ giá USD tự do chạm 28.000 đồng, lãi suất liên ngân hàng vượt 8% Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/4: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng vượt 6%, hạ nhiệt sau bơm ròng gần 90.000 tỷ đồng
Hơn 12,9 triệu tỷ đồng đổ vào ngân hàng, nhóm nhận chuyển giao “0 đồng” thành “nam châm” hút vốn

Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng vượt 7% đầu tuần, lãi suất huy động chững đà giảm

Trong tuần qua từ ngày 4/5 - 8/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập duy trì điều tiết thanh khoản linh hoạt trên kênh thị trường mở (OMO) trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh đầu tuần.

Cụ thể, nhà điều hành bơm mạnh đầu tuần, với khối lượng phát hành 17.000 tỷ đồng trong các ngày 4/5 và 5/5, trước khi giảm xuống còn 3.000 tỷ đồng trong ba phiên cuối tuần. Tính chung tổng khối lượng trúng thầu trên kênh OMO lên tới 43.000 tỷ đồng tại các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày 35 ngày và 56 ngày, với lãi suất duy trì ở mức 4,5%/năm. Trong khi đó, khối lượng đáo hạn thấp hơn, khoảng 37.169 tỷ đồng. Tính chung cả tuần, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng nhẹ khoảng 5.831 tỷ đồng qua kênh OMO.

Động thái bơm thanh khoản mạnh hơn diễn ra trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng bật tăng mạnh hơn trong các phiên đầu tuần, đặc biệt lãi suất qua đêm có thời điểm vọt lên 7,05% trong phiên 5/5, từ mức thấp 3,88% trước kỳ nghỉ lễ.

Sau khi Ngân hàng KL99 đăng nhập tăng cường hỗ trợ thanh khoản, lãi suất qua đêm nhanh chóng hạ nhiệt.

Chốt ngày 7/5, lãi suất qua đêm giảm còn 5,72%, song vẫn cao hơn 1,84 điểm phần trăm so với trước nghỉ lễ. Kl 99 vòng chung kết kỳ hạn 1 tuần giảm xuống 5,9%, thấp hơn 0,33 điểm phần trăm; kỳ hạn 2 tuần 6,48%, gần như không đổi so với trước nghỉ lễ. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 1 tháng tăng nhẹ 0,11 điểm phần trăm lên 6,82% và kỳ hạn 3 tháng tăng 0,42 điểm phần trăm lên 7,5%.

Thanh khoản trên thị trường liên ngân hàng tuần qua vẫn duy trì ổn định, với doanh số giao dịch bình quân quanh 750 - 800 nghìn tỷ đồng, cho thấy nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng vẫn khá lớn trong bối cảnh áp lực thanh khoản tăng lên vào đầu tháng. Diễn biến này phản ánh việc Ngân hàng KL99 đăng nhập đã chủ động bơm thanh khoản, hỗ trợ kịp thời nhằm ổn định mặt bằng lãi suất và duy trì thanh khoản hệ thống ngân hàng.

Thị trường tiền tệ tuần 4-8/5: USD tự do mất mốc 26.500 đồng, DXY suy yếu nhẹ

Theo đánh giá của nhóm phân tích Công ty TNHH Kl99com link không chặn Yuanta Việt Nam (Kl99com link không chặn Yuanta), nhìn chung, thanh khoản hệ thống đã hạ nhiệt so với giai đoạn căng thẳng cuối tháng 3/2026, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn ngắn và lãi suất huy động hạ nhiệt nhưng mặt bằng lãi suất chưa giảm bền vững.

Theo nhóm phân tích, đà giảm lãi suất huy động khó có thể kéo dài và mặt bằng lãi suất hiện tại có thể được duy trì ít nhất trong suốt quý II/2026, do nhập siêu mở rộng, lạm phát tăng và tỷ giá còn chịu nhiều áp lực sẽ khiến Ngân hàng KL99 đăng nhập thận trọng hơn trong điều hành chính sách tiền tệ trong các tháng tới.

Quan sát từ Kl99com link không chặn Yuanta cho thấy, trên thị trường 1, bên cạnh chỉ đạo từ phía Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu giảm lãi suất, một số thông tin đang tiếp tục hỗ trợ hạ nhiệt cho đà tăng lãi suất huy động, điển hình là dự thảo Thông tư số 22/2019/TT-NHNN cho phép ngân hàng được tính 20% tiền gửi có kỳ hạn của Kho bạc KL99 đăng nhập vào nguồn vốn huy động khi tính tỷ lệ CDR (tỷ lệ dư nợ cấp tín dụng so với huy động vốn). Qua đó, tạo dư địa cho vay về mặt kỹ thuật cho một số ngân hàng.

Bên cạnh đó, nhiều ngân hàng đã thông qua kế hoạch tăng vốn trong mùa đại hội đồng cổ đông, giúp mở rộng nguồn vốn cho vay.

“Tuy nhiên, lãi suất huy động đã chững lại đà giảm sau 3 tuần điều chỉnh khi tuần qua không còn ghi nhận ngân hàng nào giảm lãi, thậm chí vài ngân hàng tăng nhẹ lãi suất huy động ở vài kỳ hạn” - Kl99com link không chặn Yuanta nhận định.

Tỷ giá USD tự do mất mốc 26.500 đồng, ngân hàng giảm mạnh chiều mua

Trong tuần qua từ ngày 4/5 - 8/5, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố biến động hẹp quanh 25.111 - 25.113 đồng. Chốt tuần ngày 8/5, tỷ giá trung tâm ở mức 25.112 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước đó và giảm 1 đồng trong tuần vừa qua.

Trong tuần, tỷ giá USD tự do giảm tới 290 đồng, mất mốc 26.500 đồng. Diễn biến này cho thấy áp lực tỷ giá trên thị trường tự do đã hạ nhiệt đáng kể, trong khi tỷ giá chính thức vẫn được giữ ổn định.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay biến động hẹp và có xu hướng giảm nhẹ chiều bán, tương ứng diễn biến tỷ giá trung tâm; song giảm mạnh chiều mua vào. Đơn cử, tại Vietcombank, tỷ giá USD ngày 8/5 được niêm yết ở mức 26.087 VND/USD chiều mua vào và 26.367 VND/USD chiều bán ra, giảm lần lượt 21 đồng và 1 đồng so với phiên trước nghỉ lễ. Tương tự, BIDV niêm yết USD ở mức 26.117 - 26.367 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 31 đồng chiều mua vào và giảm 1 đồng chiều bán ra.

Trên thị trường tự do, tỷ giá USD giảm rõ rệt hơn, hầu hết các phiên trong tuần đều ghi nhận xu hướng đi xuống. Chốt tuần, tỷ giá USD giao dịch quanh 26.450 - 26.500 VND/USD, giảm mạnh 130 đồng chiều mua và 120 đồng chiều bán so với phiên trước đó.

Thị trường tiền tệ tuần 4-8/5: USD tự do mất mốc 26.500 đồng, DXY suy yếu nhẹ

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY đo sức mạnh đồng USD với rổ các đồng tiền chủ chốt hiện ở mức 98,01 điểm, giảm 0,06%, cho thấy đồng bạc xanh suy yếu nhẹ. Đà tăng của đồng USD chịu tác động từ căng thẳng địa chính trị sau khi Wall Street Journal đưa tin Iran chưa chấp nhận đề xuất của Mỹ liên quan đến việc mở lại eo biển Hormuz và chấm dứt xung đột.

Trước biến động các ngoại tệ chủ chốt, tỷ giá EUR tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay trong nước nhích tăng. Theo đó, tại Vietcombank, tỷ giá EUR ở mức 30.074,41 - 31.659,92 VND/EUR, tăng 47,8 đồng chiều mua vào và tăng 26,4 đồng chiều bán ra so với phiên trước nghỉ lễ. Trong khi đó, BIDV niêm yết EUR ở mức 30.444 - 31.764 VND/EUR, tăng 66 đồng chiều mua vào và tăng 106 đồng chiều bán ra.

Tỷ giá GBP cũng ghi nhận mức tăng khá mạnh. Vietcombank niêm yết GBP ở mức 34.758,23 - 36.233,69 VND/GBP, tăng 111,8 đồng chiều mua vào và tăng 89,2 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, GBP tăng lên 35.183 - 36.312 VND/GBP, tương ứng tăng 162 đồng chiều mua vào và tăng 213 đồng chiều bán ra.

Trong khi đó, tỷ giá CNY tại Vietcombank được niêm yết ở mức 3.768,73 - 3.928,71 VND/CNY, tăng mạnh 12,1 đồng chiều mua vào và tăng 9,6 đồng chiều bán ra. Tại BIDV, CNY ở mức 3.803 - 3.928 VND/CNY, tăng 11 đồng chiều mua vào và tăng 15 đồng chiều bán ra so với cuối tuần trước./.

Tỷ giá ổn định hơn nhờ DXY suy yếu, nhưng sức ép vẫn còn lớn

Theo nhận định của Công ty cổ phần Kl99com link không chặn MB (MBS), đà suy giảm của chỉ số DXY, cùng với biện pháp can thiệp của Ngân hàng KL99 đăng nhập trong tháng 3/2026 đã giúp giảm đáng kể mức biến động của tỷ giá trong tháng 4/2026. Tỷ giá trung tâm chỉ tăng nhẹ 0,04% so với cuối tháng trước lên mức 25.113 VND/USD và giảm 0,04% so với đầu năm).

Dù vậy, vẫn còn những yếu tố gây áp lực tỷ giá. Theo nhóm phân tích Kl99com link không chặn Yuanta cho rằng, đồng USD khả năng tiếp tục neo cao khi căng thẳng địa chính trị Trung Đông kéo dài và Kl99ok Cá Cược Bóng Đá neo cao, đồng thời khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục trì hoãn giảm lãi suất. Đáng chú ý, cán cân KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay trong nước liên tục thâm hụt những tháng gần đây, 4 tháng đầu năm 2026 đã nhập siêu 7,11 tỷ USD./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm Kl99com nhà cái bóng đá world cup, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80