-->

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 20 - 24/10 tiếp tục ghi nhận biến động trái chiều. Trong khi tỷ giá trung tâm và ngân hàng giảm nhẹ, thị trường tự do vọt lên 27.700 VND/USD, kéo dài chuỗi tăng 5 tuần. Ngân hàng KL99 đăng nhập bán 1,5 tỷ USD kỳ hạn để ổn định tỷ giá, song bơm ròng 72.852 tỷ đồng hỗ trợ thanh khoản khi lãi suất liên ngân hàng quanh 6%.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 24/10, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố giữ nguyên ở mức 25.098 VND/USD, không đổi so với phiên trước. Với biên độ 5%, tỷ giá trần và sàn tương ứng là 26.353 VND/USD và 23.843 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập, tỷ giá tham khảo được niêm yết 23.894 - 26.302 VND/USD (mua vào - bán ra).

Tỷ giá "chợ đen" tăng 5 tuần liên tiếp hơn 1.000 đồng

Tính chung tuần qua từ ngày 20/10 đến ngày 24/10, tỷ giá trung tâm biến động nhẹ, chốt tuần 25.098 VND/USD, giảm nhẹ 3 đồng, nối tiếp đà giảm tuần thứ 4 liên tiếp.

Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn giảm đồng loạt. Tại Vietcombank, USD niêm yết ở mức 26.082 - 26.352 VND/USD, giảm mạnh 34 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán so với cuối tuần trước. Tại BIDV, diễn biến tương tự nhưng biên độ giảm hẹp hơn. USD giao dịch ở 26.133 - 26.352 VND/USD, giảm 23 đồng chiều mua và 4 đồng chiều bán.

Trái lại, thị trường tự do tăng mạnh cuối tuần, lên 27.650 - 27.700 VND/USD, tăng 315 đồng, tương ứng tăng 5 tuần liên tiếp, với tổng mức tăng 1.025 đồng. Như vậy, chênh lệch tỷ giá "chợ đen" nới rộng so với giá giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, đặt ra áp lực giám sát tâm lý găm giữ, đầu cơ USD.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản. Ảnh minh hoạ.

Tuần qua từ ngày 20 - 24/10, tỷ giá trung tâm giảm nhẹ còn 25.098 VND/USD, nối tiếp đà giảm 4 tuần liên tiếp. Tỷ giá USD tại các ngân hàng lớn đồng loạt hạ. Trong khi đó, thị trường tự do tăng mạnh 315 đồng lên 27.700 VND/USD, nới rộng chênh lệch và gia tăng áp lực đầu cơ ngoại tệ.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, trải qua 1 tuần tăng nhẹ lên trên 99 điểm. Giới đầu tư đang theo dõi sát diễn biến kinh tế Mỹ khi Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ nước này vẫn tạm ngừng hoạt động sang tuần thứ tư, trong khi Cục Dự trữ Liên bang (Fed) chuẩn bị cho quyết định chính sách lãi suất sắp tới.

Báo cáo CPI tháng 9 của Mỹ, dù bị ảnh hưởng bởi việc Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ đóng cửa, vẫn dự kiến được công bố và được xem là tín hiệu quan trọng về hướng điều hành của Fed. Giới phân tích nhận định dữ liệu này khó làm thay đổi khả năng Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tuần tới, nhưng có thể định hình kỳ vọng cho cuộc họp tháng 12.

Với các ngoại tệ khác, EUR và GBP giảm mạnh nhất, Vietcombank niêm yết còn 29.750 - 31.318 VND/EUR và 34.143 - 35.592 VND/GBP, tương ứng giảm 296 - 312 đồng và 361 - 376 đồng. Các đồng tiền châu Á như JPY và CNY giảm nhẹ, lần lượt về 165,94 -176,48 VND/JPY và 3.598,94 - 3.751,71 VND/CNY.

Trong khi tại BIDV, các đồng EUR, GBP cũng giảm sâu lần lượt còn 30.185 - 31.352 VND/EUR và 34.770 - 35.589 VND/GBP, tương ứng giảm trên 200 đồng và 350 đồng. Tỷ giá đồng JPY giảm nhẹ về 169,11 - 176,47 VND/JPY, còn CNY ở 3.647 - 3.744 VND/CNY.

Bơm vốn kỷ lục qua OMO, bán thêm 1,5 tỷ USD kỳ hạn

Theo Bộ phận nghiên cứu thị trường tài chính Ngân hàng ACB, phiên chiều ngày 22/10 ghi nhận động thái từ Ngân hàng KL99 đăng nhập khi thông báo tiếp tục bán USD kỳ hạn 6 tháng có hủy ngang tại mức giá 26.550 đồng cho các tổ chức tín dụng có trạng thái ngoại tệ âm. Khối lượng thực hiện ước tính đạt khoảng 1,5 tỷ USD sau khi Ngân hàng KL99 đăng nhập đã thực hiện động thái tương tự trong hai đợt trước đó vào tháng 8 và 9. Dự báo tỷ giá sẽ có xu hướng hạ nhiệt có thể rõ nét hơn sau cuộc họp của Fed.

Lần gần nhất vào ngày 1/10, Ngân hàng KL99 đăng nhập thông báo bán ngoại tệ kỳ hạn 180 ngày có hủy ngang với mức giá 26.550 VND/USD, tương tự động thái được thực hiện trước đó trong hai ngày 25 - 26/8.

Thị trường tiền tệ tuần 20 - 24/10: Bán USD hạ tỷ giá, bơm ròng hơn 70.000 tỷ đồng tiếp sức thanh khoản
Ảnh tư liệu.

Chênh lệch lãi suất thu hẹp, tỷ giá kỳ vọng ổn định từ năm 2026

Theo nhận định của ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu HSC, từ giữa năm 2026 trở đi, áp lực tỷ giá được dự báo sẽ giảm dần khi Fed bước vào chu kỳ hạ lãi suất, từ mức khoảng 4,5 - 5% xuống quanh 3% vào năm 2026 - 2027. Việc Fed giảm lãi suất sẽ thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa Việt Nam và Mỹ, góp phần ổn định tỷ giá, đồng thời tạo dư địa cho Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô trong 1 - 2 năm tới.

Chia sẻ tại buổi hội thảo trực tuyến chiều ngày 24/10 về tỷ giá thời gian qua tăng khá mạnh, đặc biệt trên thị trường không chính thức, ông Lê Khánh Tùng - Trưởng phòng Nghiên cứu, ngành Dịch vụ Kl99kl tải ứng dụng Công ty cổ phần Kl99com link không chặn TP. Hồ Chí Minh (HSC) cho rằng, áp lực tỷ giá trong năm nay là một trong những vấn đề lớn được Ngân hàng KL99 đăng nhập đặc biệt quan tâm.

Tính từ đầu năm đến hết tháng 10/2025, tỷ giá niêm yết tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, đặc biệt là nhóm big 4 tăng lên quanh 26.300 VND/USD, trong khi trên thị trường phi chính thức còn cao hơn đáng kể, phản ánh sức ép lớn lên công tác điều hành.

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục duy trì ở mức cao, phản ánh áp lực thanh khoản gia tăng trong hệ thống. Cụ thể, lãi suất qua đêm tăng từ 4,97% đầu tuần lên 5,81% cuối tuần, tăng 0,45% so với cuối tuần trước, đánh dấu tuần thứ 2 liên tiếp neo quanh vùng 6%. Các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần cũng biến động tương tự, lần lượt tăng lên 5,86% và 5,95%, tương ứng tăng 0,37% và 0,42%. Trong khi đó, kỳ hạn 1 tháng giảm nhẹ 0,24% xuống 5,37%.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 20 - 24/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố tăng mạnh, đạt 118.999 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%.

Tính riêng phiên giao dịch ngày 22/10, Ngân hàng KL99 đăng nhập bất ngờ tăng mạnh quy mô bơm vốn qua kênh cho vay cầm cố giấy tờ có giá, với tổng khối lượng trúng thầu đạt 55.000 tỷ đồng, mức cao kỷ lục.

Trong khi đó, có 46.147 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Như vậy, có tới 223.483,08 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng mạnh 72.852 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng vọt lên 6%, sức ép "kép" từ tỷ giá và thanh khoản

Bình luận về hiện tượng lãi suất liên ngân hàng tăng lên 6%, trong đó lãi suất qua đêm cũng tăng mạnh, ông Lê Khánh Tùng cho rằng, đây là mối liên hệ chặt chẽ giữa thanh khoản, tỷ giá và lãi suất thị trường. Diễn biến này phản ánh thực tế hệ thống đang chịu sức ép kép từ thanh khoản và tỷ giá.

Thời gian tới, việc tăng nhẹ lãi suất huy động và cho vay ở mức hợp lý sẽ giúp đạt được ba mục tiêu: giảm áp lực lên thanh khoản, ổn định tỷ giá và cải thiện biên lãi ròng (NIM), qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Dù vậy, mặt bằng lãi suất vẫn cần duy trì ở mức đủ hấp dẫn nhưng không gây cản trở tăng trưởng tín dụng/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80