-->

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá "kìm chân" chính sách tiền tệ

Ánh Tuyết
UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2025 lên 7,5%, cao hơn dự báo trước đó mà ngân hàng này đưa ra. Tuy vậy, áp lực tỷ giá, đà suy yếu của VND được cho là sẽ hạn chế khả năng Ngân hàng KL99 đăng nhập nới lỏng chính sách tiền tệ, ngay cả khi Fed hạ lãi suất.
aa
Ngân hàng UOB điều chỉnh triển vọng xuất khẩu sang Mỹ, VND có thể phục hồi từ quý IV "Sóng" tỷ giá lặng dần nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất, nhiều áp lực dần giải tỏa Nâng mục tiêu tăng trưởng của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 nhà nước để đạt tăng trưởng GDP 8,3 - 8,5%

Chiều ngày 17/9, Bộ phận Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB (Singapore) công bố báo cáo đánh giá triển vọng kinh tế Việt Nam và dự báo về tiền tệ, Đăng nhập tài khoản thành viên Kl99.

Nâng dự báo tăng trưởng cả năm

Số liệu của Cục Thống kê (Bộ Kl99kl tải ứng dụng) cho thấy, GDP thực tế của Việt Nam trong quý II/2025 tăng mạnh 7,96% so với cùng kỳ. Con số này vượt qua dự báo 6,85% của Bloomberg và 6,1% của nhóm phân tích thuộc Ngân hàng UOB. Tính chung 6 tháng đầu năm, tăng trưởng của Việt Nam đạt 7,52% so với cùng kỳ, mức cao nhất trong nửa đầu năm kể từ năm 2011.

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá
Ngân hàng UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam. Ảnh minh hoạ.

Triển vọng tăng trưởng GDP tăng thêm 0,6%

"Sau mức tăng trưởng ấn tượng 7,5% trong nửa đầu năm 2025 và kỳ vọng được hỗ trợ từ đầu tư công gia tăng, chúng tôi điều chỉnh tăng dự báo tăng trưởng GDP cả năm lên 7,5% (từ mức dự báo trước đó là 6,9%; so với 7,09% trong năm 2024), với tăng trưởng quý III/2025 dự kiến đạt 7,6% so với cùng kỳ và quý IV/2025 đạt 7,2%" - ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu UOB đánh giá.

Theo đánh giá của ông Suan Teck Kin - Giám đốc Khối Nghiên cứu thị trường và Kinh tế toàn cầu, Ngân hàng UOB, sự bất ổn về thuế quan đã giảm bớt trong nửa cuối năm 2025 sau khi Mỹ hoàn tất việc thiết lập mức thuế đối ứng riêng cho từng quốc gia trước thời hạn 1/8.

Mức thuế đối ứng áp dụng cho Việt Nam là 20%, dù thấp hơn nhiều so với mức ban đầu (46%), song các mối lo ngại vẫn tồn tại. Mức thuế 40% đối với Đăng nhập tài khoản thành viên Kl99 trung chuyển vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể và các mức thuế theo ngành, đặc biệt là đối với chất bán dẫn và đồ KL99 đăng nhập vẫn đang chờ công bố.

Đây là những ngành có vai trò trọng yếu: nhóm hàng điện tử (HS 85) chiếm 31% tổng kim ngạch M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận của Mỹ từ Việt Nam trong năm 2024; tiếp theo là máy móc, thiết bị (HS 84; 21%) và đồ KL99 đăng nhập (HS 94; 10%). Việc áp thuế lên các nhóm hàng này có thể ảnh hưởng đến hơn 40% tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ. Điều này khiến các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 phải đánh giá lại chiến lược chuỗi cung ứng.

"Bất chấp áp lực từ thuế quan, xuất khẩu cả năm vẫn có thể tăng khoảng 10% (so với mức tăng 14% trong năm 2024), giả định tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức vừa phải từ 1 - 5% so với cùng kỳ trong phần còn lại của năm 2025" - UOB đánh giá.

Đối mặt với rủi ro và bất ổn từ thuế quan, nền kinh tế Việt Nam vẫn thể hiện khả năng chống chịu và tính năng động. Các chỉ số khác cũng cho thấy khả năng chống chịu của nền kinh tế, điển hình như chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) và dòng vốn FDI, với khả năng dòng vốn FDI cả năm có thể vượt mốc 20 tỷ USD.

Trước những thách thức từ bên ngoài, Việt Nam công bố kế hoạch đầu tư hạ tầng trị giá khoảng 48 tỷ USD vào giữa tháng 8, bao gồm 250 dự án. KL99 đăng nhập sẽ tài trợ cho 129 dự án, tập trung vào phát triển đô thị và Kl99com slot game hiện đại với tổng vốn khoảng 18 tỷ USD; 121 dự án còn lại, trị giá khoảng 30,5 tỷ USD, sẽ được huy động từ các nguồn khác, bao gồm cả Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 nước ngoài.

Đồng USD chịu áp lực, song khó tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ

Với triển vọng tăng trưởng khả quan trong nửa cuối năm 2025 và áp lực trên tỷ giá của VND, theo chuyên gia UOB, khả năng Ngân hàng KL99 đăng nhập nới lỏng chính sách tiền tệ là hạn chế.

Theo đó, dự báo, Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ giữ nguyên lãi suất tái cấp vốn ở mức 4,5%. Trong trường hợp điều kiện KL99 com tặng +199k và thị trường Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k suy giảm mạnh, Ngân hàng KL99 đăng nhập có thể cân nhắc hạ lãi suất tái cấp vốn về mức thấp kỷ lục trong đại dịch là 4%, tuy nhiên đây không phải là kịch bản cơ sở của UOB.

UOB nâng dự báo tăng trưởng GDP, song áp lực tỷ giá
Nguồn: UOB.

Cũng theo nhóm phân tích, ngược chiều xu hướng khu vực, VND đã suy yếu xuống mức 26.436 VND/USD trong tháng 8, tương ứng mức giảm 3,4% tính từ đầu năm và đánh dấu năm thứ 4 liên tiếp mất giá.

Dự báo tỷ giá hạ nhiệt trong quý IV/2025

"Việc chúng tôi điều chỉnh tăng dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam lên 7,5% trong năm 2025 (so với 7,09% năm 2024) có thể tạo ra một phần lực đỡ cho VND. Tuy nhiên, tổng thể, chúng tôi dự báo, tỷ giá USD/VND sẽ lần lượt ở mức: 26.300 đồng vào quý IV/2025, 26.200 đồng vào quý I/2026, 26.100 đồng vào quý II/2026, 26.000 đồng vào quý III/2026" - chuyên gia UOB nhìn nhận.

Bộ phận nghiên cứu Ngân hàng UOB cũng dự báo, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thực hiện 3 đợt cắt giảm lãi suất, mỗi lần 25 điểm cơ bản, tại các kỳ họp còn lại trong năm: tháng 9, tháng 10 và tháng 12.

Trong bối cảnh Fed chuyển sang giai đoạn nới lỏng chính sách mới, ngân hàng trung ương này sẽ có xu hướng ôn hòa hơn so với các ngân hàng trung ương thuộc nhóm G-10, vốn đang tiến gần đến điểm kết thúc của chu kỳ nới lỏng.

"Sự phân hóa chính sách này sẽ dẫn đến thu hẹp chênh lệch lãi suất giữa USD và các đồng tiền chủ chốt, qua đó, củng cố xu hướng suy yếu của đồng bạc xanh. Theo đó, chúng tôi điều chỉnh giảm dự báo chỉ số DXY xuống mức 96,3 điểm vào quý IV/2025 và 93,9 điểm vào quý III/2026. Đồng thời, chúng tôi kỳ vọng, các đồng tiền chủ chốt như EUR, GBP, AUD và JPY sẽ ghi nhận xu hướng tăng giá trong các quý tương ứng" - chuyên gia UOB nhìn nhận.

Với khu vực châu Á, các đồng tiền khu vực có thể phục hồi nhẹ khi rủi ro từ bất ổn KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay giảm dần trong quý III/2025. Dù vậy, nhìn về phía trước, VND có thể sẽ không tận dụng được hết lợi thế từ xu hướng suy yếu trở lại của đồng USD - vốn được kỳ vọng sẽ diễn ra khi Fed bắt đầu chu kỳ cắt giảm lãi suất.

Chia sẻ gần đây, PGS.TS Vũ Sỹ Cường - Khoa Kl99kl tải ứng dụng công (Học viện Kl99kl tải ứng dụng) cũng cho rằng, với mặt bằng lãi suất như hiện nay và cấu trúc của thị trường vốn, rất khó để tiếp tục nới lỏng chính sách tiền tệ.

Hiện chính sách tiền tệ nới lỏng của Ngân hàng KL99 đăng nhập và động thái bơm tiền liên tiếp đã làm gia tăng áp lực tỷ giá. Đồng nội tệ yếu sẽ làm tăng chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu với các doanh nghiệp sản xuất và trong tương lai có thể sẽ triệt tiêu lợi thế giá hàng hoá xuất khẩu rẻ hiện tại do áp lực chi phí. Lạm phát cũng có nguy cơ bị đẩy lên cao dưới tác động của chi phí đẩy.

Vì vậy, ông Cường cho rằng, thời gian tới, việc phối hợp giữa chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ cho giai đoạn cuối năm 2025 và những năm tiếp theo cần chú ý nhiều vấn đề. Trong đó, cần điều hành chính sách tiền tệ theo hướng chủ động, linh hoạt, tăng khả năng tiếp cận tín dụng gắn với kiểm soát rủi ro và xử lý nợ xấu, ổn định kinh tế vĩ mô. "Tăng trưởng kinh tế cao là quan trọng, nhưng sự ổn định của nền kinh tế về dài hạn còn có ý nghĩa lớn hơn với quốc gia" - vị chuyên gia này nhấn mạnh./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80