-->

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 13 - 17/10 ghi nhận diễn biến trái chiều rõ nét khi tỷ giá USD trên thị trường chính thức giảm, còn tự do tăng phá đỉnh cũ, sát 27.400 VND/USD. Giới phân tích kỳ vọng Fed hạ lãi suất sẽ giúp giảm áp lực tỷ giá. Tuần qua cũng chứng kiến lãi suất liên ngân hàng tăng vọt gần 6%, nhà điều hành bơm ròng 8.574 tỷ đồng.
aa
Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ yêu cầu báo cáo tình hình, giải pháp quản lý thị trường tiền tệ, vàng, Kl99 fan Máy chủ Đăng nhập Thị trường tiền tệ tuần 6 - 10/10: Tỷ giá biến động trái chiều, tiếp đà hút ròng gần 20.000 tỷ đồng Điều hành chính sách tiền tệ giữa "vòng xoáy” thách thức từ thị trường bất động sản, sự cố SCB

Ngày 17/10, Ngân hàng KL99 đăng nhập tiếp tục điều chỉnh giảm tỷ giá trung tâm xuống còn 25.101 VND/USD, thấp hơn 8 đồng so với phiên liền trước. Theo biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần là 26.356 VND/USD, mức sàn là 23.846 VND/USD. Tại Sở giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập, tỷ giá tham khảo được công bố ở 23.896 VND/USD cho chiều mua vào và 26.306 VND/USD cho chiều bán ra, giảm tương ứng 8 đồng. Cùng xu hướng, tỷ giá USD tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay lớn đồng loạt giảm nhẹ, với mức điều chỉnh phổ biến từ 2 - 10 đồng ở cả hai chiều.

Tỷ giá USD thị trường tự do “phá đỉnh”, kênh chính thức hạ nhiệt

Trái ngược với kênh chính thức, tỷ giá USD tự do ngày 17/10 tiếp đà tăng mạnh phiên thứ 3 liên tiếp trong tuần.

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%
Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%. Ảnh minh hoạ.

Tính chung tuần qua từ ngày 13/10 đến ngày 17/10, tỷ giá USD/VND ghi nhận diễn biến trái chiều giữa các kênh, phản ánh sự phân hóa ngày càng rõ nét giữa thị trường chính thức và tự do.

Theo đó, tỷ giá trung tâm giảm 27 đồng tuần qua, nối tiếp đà giảm tuần thứ 3 liên tiếp, xuống còn 25.101 VND/USD. Tỷ giá bán ra tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cũng đi theo xu hướng này,

Đơn cử, tại Vietcombank giao dịch ở 26.116 - 26.356 VND/USD (mua vào - bán ra), gần như đi ngang so với cuối tuần trước, chỉ giảm nhẹ 28 đồng ở chiều bán ra. Tại BIDV, tỷ giá USD ở mức 26.156 - 26.356 VND/USD, giảm tương tự 8 đồng ở chiều mua và 28 đồng ở chiều bán.

Tuần qua từ ngày 13 - 17/10, tỷ giá USD/VND diễn biến trái chiều giữa các kênh, phản ánh sự phân hóa rõ nét giữa thị trường chính thức và tự do. Trong khi tỷ giá trung tâm giảm 27 đồng tuần qua, nối tiếp đà giảm tuần thứ 3 liên tiếp, xuống còn 25.101 VND/USD, cùng ngân hàng giảm nhẹ; thị trường tự do tiếp tục tăng mạnh, phá đỉnh cũ lên 27.235 - 27.385 VND/USD.

Trái ngược hoàn toàn, tỷ giá USD trên thị trường tự do bật tăng mạnh lên 27.235 - 27.385 VND/USD, tăng tới 455 đồng chỉ trong một tuần. Đây là tuần thứ 4 tỷ giá tự do tiếp đà đi lên và phá đỉnh từng thiết lập ngày 9 - 10/9 vừa qua (26.915 - 27.015 VND/USD hai chiều). Diễn biến này cho thấy nhu cầu USD trên thị trường tự do đang gia tăng.

Với các ngoại tệ khác, đơn cử như EUR, tỷ giá tại Vietcombank tăng lên 30.046 - 31.631 VND/EUR, tăng mạnh 330 - 348 đồng; BIDV cũng tăng tương ứng lên 30.447 - 31.570 VND/EUR, tăng khoảng 300 đồng.

GBP cũng tăng mạnh tương tự. Vietcombank niêm yết ở mức 34.504 - 35.968 VND/GBP, tăng gần 400 đồng; BIDV ở mức 35.031 - 35.934 VND/GBP.

Đối với JPY, Vietcombank niêm yết 169,22 - 179,97 VND/JPY; BIDV ở mức 172,51 - 179,89 VND/JPY, cùng tăng khoảng 3 đồng ở cả hai chiều.

Ngược lại, CNY đi ngược xu hướng chung khi giảm nhẹ. Vietcombank niêm yết 3.603 - 3.756 VND/CNY, giảm gần 1 đồng; BIDV ở mức 3.651 - 3.745 VND/CNY, giảm khoảng 3 đồng ở chiều bán.

Kỳ vọng áp lực tỷ giá sớm được giải tỏa

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt, giảm tuần qua còn 98,52 điểm. Giới phân tích nhận định đồng USD tiếp tục suy yếu do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 10 và có thể thêm một lần nữa vào tháng 12, sau khi Chủ tịch Jerome Powell phát đi tín hiệu ôn hòa hơn trong các phát biểu gần đây.

Cùng với đó, căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay Mỹ - Trung và tâm lý phòng thủ của nhà đầu tư đã khiến dòng tiền chảy mạnh sang các Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp trú ẩn như vàng và bạc, tạo áp lực khiến đồng USD giảm giá trên toàn cầu.

Thị trường tiền tệ tuần 13 - 17/10: Tỷ giá tự do phá đỉnh, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%
Theo đại diện ACBS, hiện Việt Nam nỗ lực duy trì chính sách tiền tệ mở rộng, với mặt bằng lãi suất ổn định ở mức thấp để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Do đó, rất cần sự “ủng hộ” từ diễn biến tỷ giá. Trong bối cảnh đó, nếu Fed giảm lãi suất, áp lực tỷ giá có thể được giải tỏa, giúp Ngân hàng KL99 đăng nhập thuận lợi hơn trong điều hành; ngược lại, nếu tỷ giá biến động mạnh, việc duy trì chính sách sẽ khá khó khăn. Đây là yếu tố mà nhà đầu tư cần đặc biệt theo dõi trong hai đến ba tuần tới.

Chia sẻ gần đây, bà Đỗ Minh Trang - Giám đốc Phòng Phân tích và Chiến lược Thị trường, Công ty cổ phần Kl99com link không chặn ACB (ACBS) nhận định, yếu tố đáng chú ý trong thời gian tới là quyết định hạ lãi suất của Fed dự kiến vào cuối tháng này. Theo bà Trang, động thái này sẽ tác động trực tiếp đến bức tranh kinh tế vĩ mô toàn cầu và ảnh hưởng rõ nét nhất tới tỷ giá tại Việt Nam.

Trong báo cáo kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính tháng 10/2025 mới công bố, Bộ phận Phân tích Kinh tế và Thị trường Kl99kl tải ứng dụng nhóm Ngân hàng M.Kl99.love code khuyến mãi và Định chế Kl99kl tải ứng dụng thuộc Ngân hàng Techcombank cho rằng nhiều khả năng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong năm nay vào tháng 10 và 12, sẽ giúp Ngân hàng KL99 đăng nhập có nhiều dư địa thuận lợi để điều tiết tỷ giá hơn.

Nhóm phân tích cũng dự báo, tỷ giá sẽ hạ nhiệt và có thể về vùng 26.200 - 26.300 VND/USD do mùa chuyển lợi nhuận về nước kết thúc khiến nhu cầu mua USD của các FDI giảm. Cùng với đó, kỳ vọng về luồng ngoại tệ sẽ về vào thời điểm cuối năm nhờ vào dòng tiền từ kiều hối.

Dù vậy, triển vọng cắt lãi suất trong thời gian tới là rất khó đoán định. Việc Fed cắt lãi suất trong năm 2026 còn chịu ảnh hưởng bởi Thống đốc mới, người được đề cử bởi Nhà Trắng vốn đang theo quan điểm cắt giảm lãi suất nhiều hơn, khi ông Powell kết thúc nhiệm kỳ vào tháng 5/2026, hay cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ diễn ra vào tháng 11/2026 cũng sẽ ảnh hưởng đến triển vọng kinh tế của Mỹ./.

Thanh khoản có dấu hiệu căng, lãi suất liên ngân hàng lên gần 6%

Tuần qua, lãi suất liên ngân hàng tăng mạnh trên hầu hết các kỳ hạn. Theo đó, ngày 16/10, lãi suất qua đêm vọt lên 5,75%, tăng gần 1 điểm phần trăm so với tuần trước; các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần lần lượt đạt 5,72% và 5,8%, tăng tương ứng 0,81 điểm phần trăm và 0,71 điểm phần trăm. Ở kỳ hạn 1 tháng, lãi suất nhích nhẹ lên 5,46%, trong khi kỳ hạn 3 tháng tăng lên 5,79%, cao hơn 0,19 điểm phần trăm. Diễn biến cho thấy mặt bằng lãi suất ngắn hạn vẫn duy trì ở vùng cao, phản ánh nhu cầu thanh khoản tạm thời gia tăng.

Về diễn biến nổi bật trên thị trường mở (OMO) trong tuần từ ngày 13/10 đến ngày 17/10, khối lượng trúng thầu trên kênh cầm cố đạt 60.000 tỷ đồng, ở các kỳ hạn 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày và 91 ngày, với mức lãi suất 4%. Trong khi đó, có 51.426,07 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Có 150.630,73 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Tính chung, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 8.574 tỷ đồng trong tuần qua kênh thị trường mở, đảo chiều so với hai tuần trước/.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80