Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/12: Thanh khoản hụt “oxy”, lãi suất liên ngân hàng áp sát 7,5%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/12 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng nhiều kỳ hạn tiến sát 7,5%, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn, dấu hiệu thị trường thiếu “oxy”. Tiếp đà bơm ròng 35.317,15 tỷ đồng, Ngân hàng KL99 đăng nhập có hàng loạt động thái mới khi nâng lãi suất OMO lên 4,5%; triển khai công cụ hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn 14 ngày nhằm hỗ trợ thanh khoản hệ thống giai đoạn cao điểm, khi "mặt trận" tỷ giá nguội bớt.
aa
Thị trường tiền tệ tháng 11: Mở "van" bơm ròng hơn 106.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng khó hạ Sức ép gia tăng, lãi suất “khéo co thì ấm” Tín dụng vào giai đoạn "nước rút", ngân hàng nhận diện bài toán rủi ro năm tới

Bơm ròng 35.000 tỷ đồng khi lãi suất liên ngân hàng sát 7,5%

Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 1/12 đến ngày 5/12 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng tiếp tục xu hướng tăng ở hầu hết các kỳ hạn. Ngày 4/12, lãi suất qua đêm tăng mạnh nhất, thêm 1,48% so với cuối tuần trước lên 6,88%, cao nhất kể từ tháng 5/2023 đến nay.

Cùng với đó, các kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần tăng lần lượt 1,10% và 1,14% lên lần lượt 6,92% và 7,22%. Kỳ hạn 1 tháng ghi nhận mức tăng 1,49% lên 7,16%. Trong khi đó, kỳ hạn 3 tháng tăng nhẹ 0,43% nhưng với mức lãi suất cao nhất, lên tới 7,34%. Diễn biến này phản ánh nhu cầu vốn ngắn hạn tăng cao vào đầu tháng và trạng thái thanh khoản hệ thống đang có dấu hiệu phân hóa.

Thị trường tiền tệ tuần  1 - 5/12: Thanh khoản hụt “oxy”, lãi suất liên ngân hàng áp sát 7,5%
Ảnh minh hoạ

Trên thị trường mở, tuần qua ghi nhận quy mô bơm vốn mạnh, với 115.759,91 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn 7, 14, 28 và 91 ngày, lãi suất bật tăng lên 4,5% trong hai phiên cuối tuần.

Ở chiều ngược lại, có 80.442,76 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, đưa lượng vốn OMO lưu hành lên 366.082,41 tỷ đồng, tiếp tục ở vùng đỉnh mới.

Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng tuần qua tiếp tục tăng mạnh, nhiều kỳ hạn tiến sát 7,5%, trong khi lãi suất qua đêm vọt lên 6,88%, mức cao nhất từ tháng 5/2023, phản ánh áp lực thanh khoản gia tăng. Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 35.317,15 tỷ đồng, mở rộng kỳ hạn OMO. Hàng loạt động thái mới từ nhà điều hành cũng được ghi nhận như: triển khai hoán đổi ngoại tệ 14 ngày để hỗ trợ hệ thống. Việc lãi suất OMO lên 4,5% cũng cho thấy mặt bằng lãi suất mới được thiết lập.

Tính chung, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng 35.317,15 tỷ đồng trong tuần, nối tiếp đà bơm ròng mạnh gần 74.000 tỷ đồng tuần trước, qua đó, duy trì mặt bằng thanh khoản ổn định nhằm hỗ trợ nhu cầu tín dụng tăng cao cuối năm.

Theo giới quan sát, lãi suất qua đêm bất ngờ bật lên quanh 7% không phải mức tăng nhẹ theo mùa, mà là tín hiệu rõ ràng cho thấy hệ thống ngân hàng đang thực sự thiếu hụt thanh khoản ngắn hạn. Lãi qua đêm chiếm tới 90% giao dịch trên thị trường liên ngân hàng; khi lãi suất vọt lên, nghĩa các ngân hàng buộc phải vay nóng với chi phí rất cao chỉ để đảm bảo dòng tiền.

Nguyên nhân nằm ở sự lệch pha lớn giữa tín dụng và huy động. Số liệu của Ngân hàng KL99 đăng nhập cho thấy, đến cuối tháng 9/2025, tiền gửi của khách hàng cá nhân và tổ chức kinh tế đạt gần 16,18 triệu tỷ đồng, tăng khoảng 9,8% so với cuối năm 2024. Trong khi đó, tín dụng cùng thời điểm tăng khoảng 13,37%, cho thấy tăng trưởng tín dụng đang vượt khá xa so với tăng trưởng tiền gửi. Tính đến cuối tháng 10, tín dụng đã tăng 14,77%.

Nhiều ngân hàng trong hệ thống cho vay nhanh hơn rất nhiều so với tốc độ huy động. Bên cạnh những ngân hàng “kẹt room”, vẫn có ngân hàng dư dả. Vào cuối năm, khi Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 giải ngân mạnh, các dự án cần vốn chạy nước rút, dòng tiền ra nhanh khiến thanh khoản cục bộ bị kéo căng.

Tăng kỳ hạn OMO, tung công cụ hoán đổi ngoại tệ

Trong bối cảnh thanh khoản thị trường 2 đang căng lên mức hiếm thấy, với lãi suất liên ngân hàng nhiều phiên sát 7,5%, Ngân hàng KL99 đăng nhập buộc phải can thiệp liên tục để tránh tình trạng “thiếu oxy” trên thị trường. Về kỳ hạn, bình thường OMO chỉ có kỳ hạn 7 - 14 ngày, nhưng thời điểm này kỳ hạn được kéo dài lên 91 ngày, thậm chí 105 ngày, cho thấy nhà điều hành muốn giữ thanh khoản ổn định trong nhiều tháng, tránh tình trạng bơm - hút giật cục.

Thị trường tiền tệ tuần  1 - 5/12: Thanh khoản hụt “oxy”, lãi suất liên ngân hàng áp sát 7,5%

Cùng với đó, việc lãi suất OMO tăng lên 4,5% cho thấy một mặt bằng lãi suất mới đã được nhà điều hành chấp nhận, khác với giai đoạn trước khi mục tiêu hạ lãi suất bằng mọi giá được ưu tiên. Dù lãi suất nhích thêm có thể gây áp lực lên một số đối tượng, nhưng ngược lại cũng mang đến nhiều tác dụng tích cực. Kl 99 vòng chung kết cao hơn giúp hạn chế dòng vốn vay nóng đổ vào Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp rủi ro, góp phần lành mạnh hóa thị trường; ổn định tỷ giá, giảm áp lực tâm lý lên người dân.

Mặt khác, dù Ngân hàng KL99 đăng nhập liên tục bơm tiền qua OMO, đưa dư nợ OMO vượt mốc 350 nghìn tỷ đồng, mức cao kỷ lục. Tuy nhiên, điều đáng nói, OMO tồn tại hạn chế, đó là để vay được, ngân hàng cần có trái phiếu Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ làm Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp bảo đảm. Trong khi đó, tổng lượng trái phiếu Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ của toàn hệ thống chỉ khoảng 800 nghìn tỷ đồng, theo ước tính hiện đã được sử dụng hơn 50%, làm giảm dư địa hỗ trợ thanh khoản.

Vì vậy, một động thái đáng chú ý tuần qua là Ngân hàng KL99 đăng nhập vừa thông báo triển khai can thiệp thông qua hoán đổi ngoại tệ kỳ hạn 14 ngày. Khác với các lần trước chủ yếu sử dụng biện pháp bán USD kỳ hạn, lần này Ngân hàng KL99 đăng nhập chỉ thực hiện hoán đổi, có thể xem như một công cụ điều tiết hoàn toàn mới. Điểm khác biệt quan trọng là với cơ chế hoán đổi này, các ngân hàng không cần dùng trái phiếu Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ làm Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp bảo đảm khi vay VND, mà có thể dùng ngay nguồn USD huy động từ Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99.

Sự xuất hiện của công cụ này cho thấy mức độ căng thẳng thanh khoản liên ngân hàng đang căng thẳng, đồng thời lý giải vì sao lãi suất trên thị trường tăng mạnh trong thời gian gần đây. Trong ngắn hạn, áp lực căng thanh khoản được dự báo sẽ còn kéo dài đến hết tháng 12/2025 trước khi có thể hạ nhiệt.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Công ty Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, dù Ngân hàng KL99 đăng nhập đã gia tăng thanh khoản ngắn hạn qua kênh OMO, nguồn vốn trên thị trường vẫn chưa theo kịp nhu cầu vay. Theo đó, lãi suất huy động có thể tiếp tục tăng trong tháng 12, đồng thời tạo áp lực lên mặt bằng lãi suất cho vay trong năm 2026 khi biên lãi ròng đối mặt nguy cơ thu hẹp./.

Tỷ giá “nguội” bớt, USD tự do rơi mạnh gần 500 đồng

Cũng trong tuần qua, tỷ giá "nguội" bớt trên hầu hết "mặt trận". Theo đó, ngày 5/12, Ngân hàng KL99 đăng nhập niêm yết tỷ giá trung tâm ở 25.151 VND/USD, tuần qua biên độ dao động cũng rất hẹp. Kết tuần, tỷ giá trung tâm giảm tổng cộng 4 đồng sau 4 tuần nhích tăng.

Tỷ giá tự do tuần qua giảm rất mạnh 450 đồng chiều mua và 470 đồng chiều bán, xuống còn 27.200 - 27.260 VND/USD. Khoảng cách giữa tỷ giá tự do và ngân hàng giảm đáng kể, cho thấy áp lực đầu cơ hạ nhiệt đáng kể. Trên thị trường ngân hàng, BIDV niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.168 - 26.408 VND/USD, giảm tới 24 đồng ở chiều mua và 4 đồng ở chiều bán. Diễn biến này đồng tốc với chỉ số DXY suy yếu tuần qua, rời xa mốc 100 điểm, xuống còn 98,96 điểm.

Trong khi đó, tỷ giá đồng EUR và GBP tiếp tục xu hướng tăng mạnh, khi tỷ giá EUR tăng 142 - 172 đồng lên 30.327 - 31.527 VND/EUR; tỷ giá GBP tăng 262 - 304 đồng, lên 34.791 - 35.731 VND/GBP. Đồng JPY tăng nhẹ khoảng 2 đồng, còn CNY tăng 3 - 5 đồng, duy trì mức phục hồi ổn định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 02:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 02:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80