Việt Nam chi gần 23 tỷ USD M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận nông, lâm, thủy sản
Trong đó, giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận các mặt hàng nông sản đạt 14,35 tỷ USD, tăng 16,4%; giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận sản phẩm chăn nuôi đạt 2,24 tỷ USD, tăng 29,7%; giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận thủy sản đạt 1,3 tỷ USD, giảm 0,5%; giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận lâm sản đạt 1,49 tỷ USD, tăng 20,4%; giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận đầu vào sản xuất đạt 2,88 tỷ USD, giảm 9,3%; giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận muối đạt 18,3 triệu USD, tăng 48,4%.
Xét theo vùng lãnh thổ, Việt Nam M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận các mặt hàng NLTS chính nhiều nhất từ các thị trường thuộc khu vực châu Á và châu Mỹ với thị phần lần lượt là 32,6% và 21,8%. Thị phần của 3 khu vực châu Âu, châu Đại Dương, và châu Phi nhỏ, lần lượt là 3,7%, 3,7%, và 2,9%. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận NLTS chính của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2026 từ khu vực châu Á tăng 16,9%; châu Đại Dương tăng 22,9%; và châu Phi tăng 13,9%, trong khi châu Mỹ giảm 0,2%; châu Âu giảm 4,5%.
![]() |
| Trái cây M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận bán tại GO! Thăng Long (Hà Nội). Ảnh: Nam Khánh |
Xét theo thị trường chi tiết, Hoa Kỳ, Trung Quốc, và Campuchia, là 3 thị trường cung cấp các mặt hàng NLTS chính lớn nhất cho Việt Nam với thị phần lần lượt là 10%, 9,6%, và 9,4%. So với cùng kỳ năm trước, ước giá trị M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận NLTS chính của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2026 từ thị trường Hoa Kỳ tăng 25,8%, Trung Quốc tăng 20,4%, và Campuchia tăng 23,2%.
Một số mặt hàng chính trong 5 tháng đầu năm 2026 như đậu tương M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận đạt 1,6 triệu tấn, trị giá 766,3 triệu USD, tăng 72,4% về lượng và 78,6% về giá trị. Hoa Kỳ và Brazil là hai nguồn cung lớn nhất, chiếm lần lượt 52,1% và 38,9% thị phần. Lúa mì đạt 4,2 triệu tấn, trị giá 1,09 tỷ USD, tăng 54,6% về lượng và 49,8% về giá trị; nguồn cung chủ yếu từ Brazil và Argentina.
Hạt điều đạt 1,5 triệu tấn, trị giá 2,6 tỷ USD, tăng 16,1% về lượng và 25,2% về giá trị. Campuchia là nguồn cung lớn nhất, chiếm 67,1% thị phần.
Cao su đạt 698 nghìn tấn, trị giá 1,22 tỷ USD, tăng nhẹ 2% về lượng và 2,4% về giá trị. Campuchia, Trung Quốc và Hàn Quốc là ba thị trường cung cấp chính.
Rau quả kim ngạch M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận đạt 1,3 tỷ USD, tăng 31,9%. Trung Quốc, Hoa Kỳ và Australia là ba nguồn cung lớn nhất.
Sản phẩm chăn nuôi đạt 2,24 tỷ USD, tăng 29,7%; trong đó M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận sữa và sản phẩm sữa tăng 20,3%, thịt và phụ phẩm thịt tăng 26,1%.
Thủy sản đạt 1,3 tỷ USD, giảm nhẹ 0,5%. Nguồn M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận chính là Ấn Độ, Na Uy và Indonesia.
Gỗ và sản phẩm gỗ: Đạt 1,46 tỷ USD, tăng 20,4%. Trung Quốc, Hoa Kỳ và Lào là các thị trường cung cấp chủ lực.
Phân bón đạt 1,8 triệu tấn, trị giá 600,5 triệu USD, giảm 24,1% về lượng và 19,8% về giá trị. Trung Quốc vẫn là nguồn cung lớn nhất.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 1,77 tỷ USD, giảm 11%. Hoa Kỳ, Argentina và Trung Quốc là các thị trường cung cấp chính.
Thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu đạt 505,6 triệu USD, tăng 16,9%. Trung Quốc tiếp tục là nguồn cung lớn nhất, chiếm 45,2% thị phần.
Dành cho bạn
Đọc thêm
Ngày 11/6: Giá gạo nguyên liệu tăng, gạo xuất khẩu chịu áp lực giảm
Ngày 11/6: Giá heo hơi dao động từ 62.000 - 68.000 đồng/kg
Kích cầu tiêu dùng: Không chỉ giảm giá mà cần tạo động lực mua sắm mới
Ngày 10/6: Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất trong nước và thế giới đồng loạt giảm
Ngày 10/6: Giá cà phê đảo chiều tăng, hồ tiêu "lặng sóng"
Ngày 10/6: Giá heo hơi giảm cục bộ tại một số tỉnh


