Tiền gửi khách hàng lên 12,8 triệu tỷ đồng, lãi suất kích hoạt dòng tiền quý cuối năm

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Bức tranh huy động năm 2025 cho thấy sự phân hóa rõ nét. Theo đó, nhóm ngân hàng tư nhân tăng tốc mạnh, có ngân hàng tăng tới 47%, trong khi nhiều nhà băng khác tăng dưới 10%, hụt hơi so với nhịp tăng tín dụng; còn nhóm quốc doanh dẫn đầu về quy mô. Tính chung 27 ngân hàng niêm yết tăng 15% về tiền gửi khách hàng, lên 12,8 triệu tỷ đồng, quý cuối năm bứt tốc nhờ cú hích lãi suất.
aa

tăng tới 32%, vượt mốc 1 triệu tỷ đồng, tạo nền tảng nguồn lực để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng cao.

Theo đánh giá của ông Đàm Nhân Đức - Kinh tế trưởng MB, trong 5 năm qua, tốc độ tăng huy động của MB đứng đầu trong nhóm các ngân hàng được so sánh, những con số này thể hiện MB rất tích cực trong việc huy động khách hàng. Một trọng tâm xuyên suốt là ngân hàng tối ưu bảng cân đối và tỷ lệ cho vay trên huy động, nhằm đảm bảo hiệu quả về cho vay.

Trước lo ngại về khả năng cạnh tranh lãi suất huy động trong năm 2026, đại diện MB cho rằng không quá quan ngại, bởi định hướng điều hành hiện vẫn song hành giữa mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng và bảo đảm ổn định hệ thống các tổ chức tín dụng.

"Hiện rất nhiều lựa chọn ngân hàng để gửi tiền. Thay chỉ vì nhìn lãi suất tiền gửi như những năm trước đây, khách hàng đánh giá nhiều về các sản phẩm dịch vụ tổng thể ngân hàng mang lại, cho nên MB khá tự tin việc huy động vốn năm sau" - đại diện MB nhấn mạnh.

Với , tăng trưởng huy động của ngân hàng cũng rất ấn tượng, nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng. Trong đó, VPBank thu hút các nguồn huy động trung và dài hạn gần 2,4 triệu USD từ các tổ chức quốc tế.

"Nhiệm vụ tăng trưởng CASA (tiền gửi không kỳ hạn) hay tăng trưởng huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng nhất của của ngân hàng, của tất cả các phân khúc, bảo đảm câu chuyện của thanh khoản và tăng trưởng tín dụng cao ở tất cả các phân khúc khách hàng" - đại diện VPBank bày tỏ.

Đồ họa: Ánh Tuyết
Bên cạnh nhóm tăng tốc mạnh, có tới 10/27 ngân hàng ghi nhận tăng trưởng tiền gửi dưới 10%. Đáng chú ý, một số ngân hàng chỉ đạt mức tăng 4 - 5%, thấp hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng tới 4 - 5 lần, qua đó, tạo áp lực đáng kể lên cân đối nguồn vốn. Nhóm mở rộng tiền gửi ở mức khiêm tốn gồm: VIB tăng 6,6%, BVBank tăng 6%, OCB tăng 5,3%; thấp nhất là BacABank với 3,7%.

Khảo sát của phóng viên cũng cho thấy, trong 27 ngân hàng niêm yết, xét riêng về tốc độ tăng trưởng tiền gửi khách hàng năm 2025, dẫn đầu toàn nhóm khảo sát là với mức tăng 47,1%, bỏ xa phần còn lại và thể hiện nỗ lực mở rộng nền khách hàng cũng như cải thiện năng lực huy động. Theo sau là với mức tăng 32,6%.

Trong khi đó, VPBank và MB lần lượt ghi nhận mức tăng 29,3% và 29%, duy trì đà tăng cao trong nhóm ngân hàng quy mô lớn.

HDBank và MSB cũng nổi bật với mức tăng 28,2% và 27,2%, cho thấy nhóm ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cổ phần đang cạnh tranh quyết liệt trong việc gia tăng thị phần huy động.

Theo đại diện , sự tăng trưởng huy động phản ánh rõ nét hiệu quả của việc triển khai các sản phẩm trên kênh số như: tài khoản cho cá nhân, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99, sinh lời với lợi suất hấp dẫn, chương trình chăm sóc khách hàng gắn bó… đáp ứng tính tiện ích và phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng. MSB cũng duy trì tỷ lệ CASA ở mức cao 28,9%, giúp ngân hàng có lợi thế lớn về chi phí vốn.

“Ông lớn” quốc doanh dẫn đầu, huy động tăng tốc cuối năm

Bức tranh tiền gửi khách hàng cũng cho thấy nhóm “ông lớn” quốc doanh vẫn giữ vị thế dẫn dắt tuyệt đối về quy mô huy động.

Dẫn đầu là với 2,2 triệu tỷ đồng tiền gửi khách hàng, tăng 13,8% so với năm 2024. Đây là năm đầu tiên ngân hàng này vượt mốc 2 triệu tỷ đồng và cũng là tổ chức duy nhất trong nhóm khảo sát chạm tới cột mốc này. VietinBank xếp sau với gần 1,8 triệu tỷ đồng, tăng 11,7%, trong khi Vietcombank đạt 1,67 triệu tỷ đồng, tăng 10,4%.

Quy mô vượt trội của ba ngân hàng quốc doanh phản ánh lợi thế bền vững về thương hiệu, mạng lưới rộng khắp, tập khách hàng Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 nhà nước cùng dòng tiền từ Kho bạc KL99 đăng nhập. Nhờ đó, nhóm này duy trì năng lực hút vốn ổn định, ít phụ thuộc vào cạnh tranh lãi suất ngắn hạn.

Tiền gửi khách hàng lên 12,8 triệu tỷ đồn, dòng chảy được “kích hoạt” bởi lãi suất
Tiền gửi khách hàng lên 12,8 triệu tỷ đồng, lãi suất kích hoạt dòng tiền quý cuối năm. Ảnh tư liệu.

Ở khối ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cổ phần, MB nổi bật với lượng tiền gửi lên 921,4 nghìn tỷ đồng; VPBank đạt 628 nghìn tỷ đồng. Techcombank tăng 16% lên 619 nghìn tỷ đồng; Sacombank tăng 9,1% lên 618,4 nghìn tỷ đồng.

Cả ba ngân hàng này (VPBank, Techcombank và Sacombank) lần đầu vượt ngưỡng 600 nghìn tỷ đồng tiền gửi.

Bên cạnh đó, đạt 585.180 tỷ đồng, tăng 8,9%. Đại diện ACB cho biết, ở phân khúc cá nhân, ACB tiếp tục mở rộng hệ sinh thái sản phẩm với các giải pháp khác biệt như: thẻ Lotusmiles Pay, chứng chỉ tiền gửi linh hoạt, phản ánh định hướng lấy khách hàng làm trung tâm và tạo giá trị thực chất. Còn CASA khách hàng Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 cải thiện rõ nét nhờ các giải pháp tài chính chuyên biệt theo ngành nghề, từ dệt may, nhựa, FDI đến nông thủy sản.

Dù khoảng cách quy mô với nhóm quốc doanh vẫn còn lớn, các ngân hàng tư nhân đang từng bước mở rộng thị phần nhờ đẩy mạnh số hóa, cải thiện trải nghiệm khách hàng và linh hoạt điều chỉnh chính sách lãi suất trong môi trường cạnh tranh thanh khoản ngày càng cao.

Trong báo cáo cập nhật về ngành ngân hàng, nhóm phân tích Công ty cổ phần Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) ghi nhận tăng trưởng huy động của ngành cuối năm 2025 đạt 16,8%, dù đã tăng tốc so với cuối quý III/2025 (11,4%), nhưng vẫn chậm hơn so với tăng trưởng tín dụng (19,5%).

Trong đó, tăng trưởng tiền gửi khách hàng đạt 15%, trong khi quý III/2025 mới tăng 10,2%; cùng tăng trưởng huy động từ giấy tờ có giá tăng lên 32,7%, cao hơn quý III/2025 (21,7%)./.

Giải tỏa áp lực lớn về thanh khoản quý IV/2025

Theo chuyên gia phân tích VDSC, sự tăng tốc trong tăng trưởng huy động cuối anwm 2025 được hỗ trợ bởi tốc độ giải ngân tăng nhanh vào cuối năm và xu hướng nâng lãi suất huy động, vốn đã diễn ra trước đó từ quý III/2025 ở nhóm ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cổ phần, nhằm giải tỏa áp lực rất lớn về thanh khoản trong giai đoạn cuối năm khi tín dụng tăng nóng và quy mô tiền gửi Kho bạc KL99 đăng nhập giảm 55 nghìn tỷ đồng trong quý IV/2025.

Các ngân hàng tiếp tục gia tăng quy mô huy động trên thị trường liên ngân hàng trong quý IV/2025, đưa lãi suất liên ngân hàng tăng vọt lên mức 7% trong nửa đầu tháng 12/2025.

Cùng với đó, từ ngày 4/12, Ngân hàng KL99 đăng nhập đã tăng lãi suất trên kênh cầm cố thêm 50 điểm cơ bản lên 4,5% để khống chế lãi suất trên thị trường mở, kéo theo sự điều chỉnh lãi suất huy động của các ngân hàng quốc doanh vào hai tuần cuối của năm 2025.

"Sự điều chỉnh của lãi suất huy động cũng đã góp phần hạ nhiệt áp lực thanh khoản vào thời điểm cuối năm với tỷ lệ cho vay/huy động (LDR) ước tính tại phần lớn các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay giảm từ 1 - 5 điểm phần trăm so với cuối quý III/2025" - chuyên gia phân tích VDSC nhận định./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu siết kiểm tra

Vẫn xuất hiện ngân hàng tăng lãi suất huy động, Ngân hàng KL99 đăng nhập yêu cầu siết kiểm tra

(TBTCO) - Ngân hàng KL99 đăng nhập chỉ rõ vẫn còn hiện tượng một số ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thực hiện điều chỉnh tăng lãi suất. Vì vậy, Ngân hàng KL99 đăng nhập vừa yêu cầu Ngân hàng KL99 đăng nhập chi nhánh tại các khu vực tăng cường kiểm tra giảm mặt bằng lãi suất tại địa bàn. Trường hợp phát hiện vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và báo cáo ngay về Ngân hàng KL99 đăng nhập.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 5/2026

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động đã đồng loạt hạ nhiệt sau chỉ đạo của Ngân hàng KL99 đăng nhập, nhưng đà giảm đang có dấu hiệu chững lại sau khoảng 01 tháng gần đây. Hiện Agribank dẫn đầu nhóm “big 4” về lãi suất huy động kỳ hạn ngắn, trong khi MB nổi bật ở kỳ hạn dài 24 tháng. Các ngân hàng vẫn duy trì lãi suất tiền gửi online ở vùng cao sau khi cộng thêm lãi suất hấp dẫn.
Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

Chênh lệch tín dụng - huy động lên 1,4 triệu tỷ đồng, áp lực LDR bớt căng khi tính 20% tiền gửi Kho bạc

(TBTCO) - Nhóm phân tích MBS đánh giá, chênh lệch giữa tín dụng và huy động của hệ thống đã tăng lên khoảng 1,4 triệu tỷ đồng vào tháng 4/2026, tương đương 7,22% dư nợ, gây áp lực lên tỷ lệ LDR. Thông tư 08/2026/TT-NHNN được kỳ vọng giúp các ngân hàng quốc doanh giảm tỷ lệ LDR khoảng 1,1 - 1,5% và bổ sung thêm dư địa cho vay tương đương 0,3 - 0,4% tổng dư nợ toàn hệ thống.
Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

Tỷ giá USD hôm nay (16/5): USD mạnh lên đẩy DXY lên đỉnh 5 tuần, EUR và GBP đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - Sáng ngày 16/5, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở mức 25.131 đồng, cao nhất trong khoảng 4 tháng và ghi nhận tuần tăng mạnh nhất gần hai tháng qua. Trong khi USD tự do giảm nhẹ về quanh 26.360 - 26.390 VND/USD, tương đương mặt bằng ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay; nhiều nhà băng đồng loạt hạ tỷ giá EUR và GBP. Chỉ số DXY chốt tuần tại 99,3 điểm, tăng mạnh 1,43% và lên mức cao nhất trong 5 tuần gần đây.
Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

Thị trường tiền tệ tuần 11 - 15/5: Tỷ giá trung tâm chạm đỉnh 4 tháng, lãi suất liên ngân hàng neo vùng cao 6 - 7%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua, từ ngày 11 - 15/5 cho thấy, mặt bằng lãi suất liên ngân hàng tiếp tục neo cao vùng 6 - 7%/năm, trong khi nhà điều hành duy trì trạng thái hút ròng nhẹ 5.873 tỷ đồng qua kênh OMO. Tuần qua, tỷ giá trung tâm tăng mạnh nhất trong 2 tháng trở lại đây, trong bối cảnh DXY bật tăng lên trên 99 điểm.
Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Thanh khoản căng thẳng đẩy LDR áp sát 100%, lợi thế nghiêng về ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt

Theo đánh giá của SSI Research, bức tranh huy động vốn ngành ngân hàng kém tích cực trong quý I/2026, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi (LDR) tại các ngân hàng trong phạm vi theo dõi tiệm cận 100%, cạnh tranh huy động gay gắt khiến biên lãi ròng (NIM) co hẹp. Hạn mức tín dụng không còn là yếu tố quyết định duy nhất, mà khả năng huy động vốn trở thành yếu tố phân hóa then chốt.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 00:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 00:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80