-->

Thị trường tiền tệ tuần 12-16/5: Tỷ giá giữ nhịp, thị trường thận trọng trước ẩn số

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (12-16/5) cho thấy, lãi suất liên ngân hàng giảm nhiệt ở mọi kỳ hạn, tỷ giá USD/VND ổn định ở kênh chính thức nhưng tăng nhẹ trên thị trường tự do. Dù vậy, vẫn còn ẩn số thuế quan ảnh hưởng đến triển vọng xuất khẩu và dòng vốn nước ngoài, khiến thị trường ngoại hối duy trì tâm lý thận trọng.
aa

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều

Thị trường tiền tệ tuần 21-25/4: Tỷ giá tăng chậm lại, lãi suất liên ngân hàng lùi về dưới 4%

Thị trường tiền tệ tuần 14-18/4: Tỷ giá USD chợ đen dậy sóng, vàng tăng dựng đứng

Ngày 16/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập (NHNN) công bố tỷ giá trung tâm ở mức 24.960 VND/USD, giảm 10 đồng so với ngày trước đó. Với biên độ dao động 5%, các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay hiện được phép giao dịch trong khoảng 23.712 - 26.208 VND/USD. Cùng lúc, tỷ giá tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập cũng được điều chỉnh giảm xuống 23.762 (mua vào) và 26.158 VND/USD (bán ra).

Tỷ giá ngân hàng đi ngang, chợ đen nhích tăng

Tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, tỷ giá USD ít biến động. Chốt phiên, Vietcombank, đơn vị có quy mô giao dịch ngoại tệ lớn nhất hệ thống, niêm yết tỷ giá USD ở mức 25.720 - 26.110 VND/USD, không đổi so với phiên trước. Tương tự, VietinBank giữ nguyên cả hai chiều giao dịch, ở mức 25.750 - 26.110 VND/USD.

Trên thị trường chợ đen, tỷ giá đồng USD biến động hơn, giao dịch ở mức 26.450 - 26.550 VND/USD, tăng 70 đồng chiều mua và 50 đồng chiều bán so với ngày hôm qua.

Thị trường tiền tệ tuần 12-16/5: Tỷ giá giữ nhịp, thị trường thận trọng trước ẩn số
Biến động tỷ giá USD/VND tháng qua. Ảnh: T.L.

Tỷ giá ngân hàng thêm 1 tuần hạ nhiệt

Về diễn biến trong tuần qua (12-16/5), tỷ giá trung tâm tăng nhẹ 9 đồng, trong đó có 1 phiên tăng mạnh 28 đồng, ba phiên giảm nhiệt. Tỷ giá USD các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay tiếp tục nối dài thêm 1 tuần hạ nhiệt, với nhiều phiên đi ngang và giảm nhẹ, tương ứng giảm khoảng 40 đồng chiều bán ra. Tỷ giá trên thị trường tự do tuần qua biến động ngược chiều, tăng 75 đồng.

Trong tuần từ 12-16/5, tỷ giá USD/VND có xu hướng ổn định ở kênh chính thức nhưng tăng nhẹ ở thị trường tự do.

Theo đó, tỷ giá trung tâm do NHNN công bố có biến động nhẹ, mức tăng giảm trong tuần chủ yếu ở biên độ hẹp và có tới 4/5 phiên giảm hoặc đi ngang. Tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, tỷ giá bán ra USD có xu hướng giảm nhẹ, hầu hết các phiên giảm nhiệt. Diễn biến này cho thấy thị trường đang trong trạng thái cân bằng tương đối.

Trái chiều với sự ổn định của tỷ giá trung tâm và giảm nhẹ từ phía ngân hàng, thị trường tự do lại ghi nhận xu hướng tăng phiên đầu tuần và cuối tuần. Từ mức 26.500 VND/USD duy trì trong phần lớn tuần, tỷ giá tự do tăng lên 26.550 vào ngày 16/5, tăng 50 đồng chiều bán ra so với phiên trước.

Tỷ giá EUR tại ngân hàng cũng tiếp đà hạ nhiệt. Cập nhật cuối ngày 15/5, Vietcombank niêm yết ở mức 28.298,07 - 29.843,73 VND/EUR, giảm tới 157 đồng chiều mua và 170 đồng chiều bán. BIDV giao dịch ở 28.618 - 29.861 VND/EUR, giảm lần lượt 137 đồng và 145 đồng hai chiều.

Chính sách thuế quan chưa ngã ngũ, rủi ro tỷ giá vẫn hiện hữu

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của USD so với rổ tiền tệ chủ chốt, giảm nhẹ tuần qua và thấp nhất trong vòng 3 năm qua, nhưng vẫn duy trì mốc trên 100 điểm.

Dữ liệu lạm phát của Mỹ yếu hơn dự kiến, chỉ số giá sản xuất (PPI) giảm mạnh nhất trong 5 năm, củng cố lập luận cho rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự kiến cắt giảm lãi suất cuối năm hỗ trợ đà tăng trưởng. Đồng thời, các dấu hiệu cho thấy căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay toàn cầu đang dịu đi làm thay đổi tâm lý của các nhà đầu tư, kéo đồng bạc xanh xuống thấp hơn so với các loại tiền tệ chính.

Thị trường tiền tệ tuần 12-16/5: Tỷ giá giữ nhịp, thị trường thận trọng trước ẩn số
Thị trường tiền tệ tuần 12-16/5: Tỷ giá giữ nhịp, thị trường thận trọng trước ẩn số. Ảnh: T.L.

Theo đánh giá của nhóm phân tích Công ty cổ phần Kl99com link không chặn Vietcap, dù chỉ số DXY giảm 4,5% trong tháng 4, tỷ giá USD/VND tăng 1,6% tháng qua và tăng tổng cộng 2% từ đầu năm đến nay.

Tỷ giá USD/VND tăng xuất phát từ một số lý do: lo ngại về khả năng áp thuế quan đối ứng sẽ ảnh hưởng đến dòng vốn FDI và xuất khẩu của Việt Nam; lo ngại về căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay gia tăng giữa Mỹ và Trung Quốc, có thể dẫn đến đồng CNY chịu áp lực giảm giá; giá vàng trong nước tăng mạnh vào tháng 4, đặc biệt giá vàng SJC tăng mạnh 19,2% trong tháng 4; nhu cầu từ Kho bạc KL99 đăng nhập.

Thận trọng chờ đợi kết quả thuế quan

"Hiện tâm lý thị trường ngoại hối vẫn thận trọng khi các nhà đầu tư vẫn đang chờ đợi kết quả đàm phán về thuế quan giữa Việt Nam và Mỹ" - Kl99com link không chặn Vietcap nhìn nhận.

Còn theo nhìn nhận của nhóm phân tích Công ty cổ phần Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC), khác với mô thức được ghi nhận trong quá khứ là dòng tiền tìm đến các Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp USD như “vịnh tránh bão” trong bối cảnh bất định hoặc rủi ro suy thoái toàn cầu gia tăng, chính sách thuế quan của Trump khiến nhà đầu tư nghi ngờ về vai trò trú ẩn của đồng USD. Đây lại là yếu tố thuận lợi với diễn biến tỷ giá.

Tuy nhiên, bất lợi với triển vọng tỷ giá chính là sự không chắc chắn về kịch bản thuế quan sau đàm phán gây quan ngại về triển vọng xuất khẩu và dòng vốn đầu tư nước ngoài.

"Trong ngắn hạn, NHNN có dư địa để kiểm soát đà mất giá của tiền đồng trong biên độ cho phép từ 3-5% trong năm 2025. Ở kịch bản tiêu cực, cú sốc thuế 46% đối với mặt hàng xuất khẩu có thể khiến tiền đồng mất giá mạnh hơn để cân bằng với áp lực do thuế quan gây ra ở thị trường xuất khẩu" - VDSC đánh giá.

Trong bối cảnh áp lực tỷ giá vẫn chịu nhiều sức ép, NHNN quay trở lại hút ròng 29.493,47 tỷ đồng. Tuần qua, NHNN cung ứng thanh khoản cho thị trường thông qua kênh thị trường mở (OMO), với khối lượng đạt 18.397,26 tỷ đồng trong tuần qua 12-16/05, thấp hơn đáng kể tuần trước đó (38.094,34 tỷ đồng). Tuy nhiên, khối lượng các khoản vay cầm cố đáo hạn lên tới 47.890,73 tỷ đồng. Lượng OMO đang lưu hành giảm còn 46.226,65 tỷ đồng.

Kl 99 vòng chung kết VND liên ngân hàng giảm diện rộng

Trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày 15/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND kỳ hạn qua đêm duy trì dưới 4% và giảm so với cuối tuần trước ở mức 3,92% (giảm 17 điểm cơ bản); 1 tuần 4,08% (giảm 16 điểm cơ bản); 2 tuần: 4,16% (giảm 15 điểm cơ bản); 1 tháng: 4,33% (giảm 4 điểm cơ bản); 3 tháng: 4,68% (giảm 10 điểm cơ bản).

Thị trường tiền tệ tuần 12-16/5: Tỷ giá giữ nhịp, thị trường thận trọng trước ẩn số
Biến động lãi suất liên ngân hàng các tháng qua. Ảnh: T.L.

Nhóm phân tích Công ty cổ phần Kl99com link không chặn Vietcap cho rằng, lãi suất liên ngân hàng sẽ duy trì ở mức thấp trong tháng 5 do NHNN và các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay tuân theo chỉ đạo về việc duy trì môi trường lãi suất thấp.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động KL99 com tặng +199k vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

(TBTCO) - Ngày 10/6/2026, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) tổ chức Lễ trao Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 và phát động Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2026. Từ hơn 1.000 tác phẩm dự thi, Ban Giám khảo đã lựa chọn và trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc. Trong đó, Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư ghi dấu ấn với 5 tác phẩm đoạt giải.
Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

(TBTCO) - Igloo - công ty công nghệ bảo hiểm (insurtech) ứng dụng AI toàn diện (AI full stack) tại Đông Nam Á, chuyên phát triển nền tảng vận hành cho ngành bảo hiểm vừa công bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ PT Chubb Indonesia (gọi chung là “Chubb Life”). Theo đó, các giải pháp bảo hiểm của Chubb Life sẽ được cung cấp tại Việt Nam và Indonesia thông qua Ignite by Igloo - nền tảng số phân phối bảo hiểm của Igloo.
Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng Kl99com nhà cái bóng đá world cup KL99 com tặng +199k bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. M.Kl99.love code khuyến mãi dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Kim TT/AVPL 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,150 ▼250K 13,550 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,100 ▼250K 13,500 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,030 ▼250K 13,480 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Hà Nội - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đà Nẵng - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Miền Tây - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Tây Nguyên - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
NL 99.90 12,650 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,700 ▼400K
Trang sức 99.9 12,790 ▼230K 13,490 ▼230K
Trang sức 99.99 12,800 ▼230K 13,500 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 131 ▼1202K 13,602 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 131 ▼1202K 13,603 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,309 ▼23K 1,359 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,309 ▼23K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,289 ▼23K 1,344 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,069 ▼2278K 133,069 ▼2278K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 ▼84039K 10,096 ▼92589K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,051 ▼1564K 91,551 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,642 ▼1403K 82,142 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,013 ▼1341K 78,513 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 467 ▼4299K 562 ▼5154K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cập nhật: 11/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17903 18177 18750
CAD 18352 18628 19244
CHF 32313 32696 33339
CNY 0 3842 3934
EUR 29773 29995 31073
GBP 34429 34821 35752
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14956 15541
SGD 19904 20186 20758
THB 715 778 832
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,939 29,963 31,273
JPY 159.84 160.13 169.12
GBP 34,661 34,755 35,818
AUD 18,134 18,200 18,816
CAD 18,573 18,633 19,242
CHF 32,616 32,717 33,551
SGD 20,062 20,124 20,840
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.93 16.61 17.99
THB 764.24 773.68 825.13
NZD 14,967 15,106 15,498
SEK - 2,731 2,817
DKK - 4,005 4,131
NOK - 2,741 2,828
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,052.1 - 6,807.35
TWD 751.71 - 907.12
SAR - 6,905.03 7,245.04
KWD - 83,523 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26410
AUD 18067 18167 19092
CAD 18526 18626 19641
CHF 32525 32555 34142
CNY 3823.9 3848.9 3984.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29925 29955 31680
GBP 34686 34736 36494
HKD 0 3355 0
JPY 160.43 160.93 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15056 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20054 20184 20912
THB 0 743.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13100000 13100000 13800000
SBJ 11000000 11000000 13800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80