-->

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua (5 - 9/5) cho thấy, tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm nhẹ trên cả thị trường chính thức và tự do, trong khi tỷ giá EUR cũng hạ nhiệt sau đợt tăng mạnh. Dù chỉ số DXY phục hồi nhẹ, tỷ giá trong nước vẫn chịu áp lực lớn bởi chênh lệch lãi suất VND - USD và cung ngoại tệ thắt chặt.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 31/3 - 4/4: "Bão" thuế quan từ Mỹ đẩy tỷ giá lên đỉnh mới Thị trường tiền tệ tuần 14-18/4: Tỷ giá USD chợ đen dậy sóng, vàng tăng dựng đứng Thị trường tiền tệ tuần 21-25/4: Tỷ giá tăng chậm lại, lãi suất liên ngân hàng lùi về dưới 4%

Ngày 9/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập (NHNN) niêm yết ở mức 24.951 VND/USD, tăng thêm 24 đồng so với hôm qua. Như vậy, với biên độ giao dịch 5% so với tỷ giá trung tâm, tỷ giá trần được áp dụng là 26.199 VND/USD và tỷ giá sàn là 23.703 VND/USD. Tại Sở giao dịch NHNN, tỷ giá tham khảo cũng tăng tương ứng, hiện ở mức 23.754 VND/USD (mua vào) và 26.148 VND/USD (bán ra).

Tỷ giá USD đi ngang, EUR thoái lui sau đợt tăng mạnh

Tỷ giá USD tại các ngân hàng tiếp tục duy trì ổn định hoặc tăng nhẹ. Đơn cử, cuối ngày 9/5, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 25.760 - 26.150 VND/USD, không đổi so với phiên hôm qua. Trong khi đó, BIDV nâng tỷ giá USD thêm 10 đồng chiều mua lên 25.800 VND/USD và 10 đồng chiều bán lên 26.160 VND/USD.

Trên thị trường chợ đen, tỷ giá đồng USD được giao dịch ở mức 26.375 - 26.475 VND/USD, giảm 35 đồng so với ngày hôm qua.

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều
Biến động tỷ giá USD/VND tuần qua. Ảnh: T.L.

Tỷ giá USD đồng loạt giảm

Về diễn biến trong tuần qua (5-9/5), tỷ giá trung tâm giảm nhẹ 5 đồng; trong đó, chỉ riêng phiên cuối tuần điều chỉnh tăng 24 đồng, còn lại các phiên đều giảm. Tỷ giá USD các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cũng trải qua 1 tuần hạ nhiệt, giảm khoảng 30 đồng chiều bán ra. Tỷ giá trên thị trường tự do tuần qua cũng biến động cùng chiều, giảm 35 đồng.

Tuần qua, tỷ giá EUR bán ra tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cũng có phần hạ nhiệt, giảm khoảng 200 VND/EUR sau khi tăng mạnh trong tháng 4/2025 gần 2.000 VND/EUR, tương ứng tăng 7%, lên khoảng 30.500 VND/EUR.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của USD so với rổ tiền tệ chủ chốt, có tuần tăng nhẹ vượt mốc 100 điểm, phản ánh đà phục hồi đáng kể sau khi chạm đáy trong tháng 4/2025. Tuy nhiên, đây vẫn là mức thấp trong vòng 3 năm qua và giảm khoảng 10% so với đầu năm.

Tuần qua, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất tham chiếu ở mức 4,25 - 4,5%. Việc thỏa thuận KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay giữa Mỹ và Anh làm dấy lên kỳ vọng về các hiệp định tương tự, góp phần giảm lo ngại suy thoái kinh tế do căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay toàn cầu.

Ngoài ra, các rủi ro địa chính trị kéo dài như xung đột Nga - Ukraine, căng thẳng ở Trung Đông và tại biên giới Ấn Độ - Pakistan tiếp tục củng cố vai trò trú ẩn an toàn của đồng USD trong ngắn hạn. Tuy nhiên, thị trường đang thận trọng, chờ đợi các tín hiệu chính sách mới từ Fed.

Trên thị trường quốc tế, từ đầu năm đến nay, đồng EUR tăng vọt và lên mức cao nhất trong ba năm so với đồng USD trong tháng 4/2025 trong bối cảnh thị trường biến động do thuế quan, khiến các nhà đầu tư bán tháo Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp của Mỹ và tìm kiếm sự an toàn ở các loại tiền tệ trú ẩn. Cùng với đồng EUR, các loại tiền tệ khác cũng tăng giá so với đồng bạc xanh, đặc biệt là các loại tiền tệ trú ẩn truyền thống như đồng franc Thụy Sĩ và đồng yên Nhật.

Sóng ngầm khiến tỷ giá "neo" cao

Trong báo cáo thị trường tiền tệ mới phát hành, Công ty cổ phần Kl99com link không chặn MB (MBS) cho biết, mặc dù chỉ số DXY đã giảm mạnh 9,7% so với đỉnh trong năm 2025, tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng vẫn duy trì ở ngưỡng cao trong tháng 4. Theo nhóm phân tích, việc tỷ giá "neo" cao được cho là chịu ảnh hưởng từ một số yếu tố chính.

Thứ nhất, trong tháng 4, Kho bạc KL99 đăng nhập tiếp tục mua vào USD từ các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay với tổng giá trị 110 triệu USD, qua đó phần nào làm thắt chặt nguồn cung ngoại tệ trên thị trường.

Thứ hai, trong bối cảnh KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay toàn cầu đối mặt với nhiều bất ổn liên quan đến chính sách thuế quan khó lường từ Mỹ, nhu cầu ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 trong nước có xu hướng tăng mạnh.

Thứ ba, lãi suất liên ngân hàng giảm sâu về mức thấp nhất trong 13 tháng vào cuối tháng đã khiến chênh lệch lãi suất VND - USD đảo chiều âm, đạt mức cao nhất kể từ đầu năm đến nay.

Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều
Thị trường tiền tệ tuần 5-9/5: Tỷ giá tạm lắng giữa các lực kéo - đẩy trái chiều. Ảnh: T.L.

"Những yếu tố này đã tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá, khiến tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng tăng 1,4% so với cuối tháng 3, lên mức 25.994 VND/USD, tương ứng mức tăng 2,1% so với đầu năm. Trên thị trường tự do, tỷ giá cũng tăng lên mức 26.470 VND/USD, trong khi tỷ giá trung tâm do NHNN công bố đạt 24.956 VND/USD, tăng lần lượt 2,8% và 2,5% so với đầu năm 2025" - Kl99com link không chặn MBS phân tích.

Tỷ giá có thể duy trì quanh ngưỡng 26.000 USD/VND năm 2025

"Chúng tôi kỳ vọng tỷ giá sẽ dao động trong khoảng 25.500 - 26.000 VND/USD trong năm 2025, khi các kế hoạch nới lỏng tài khóa của chính quyền mới, kết hợp với các chính sách nhập cư chặt chẽ hơn, cùng với mặt bằng lãi suất cao và chủ nghĩa bảo hộ tương đối cao của Mỹ, được dự báo sẽ hỗ trợ cho việc gia tăng giá trị của đồng USD trong năm tới" - nhóm phân tích từ Kl99com link không chặn MBS dự báo.

Dù có những "lực đẩy" khiến tỷ giá tăng, song ở chiều ngược lại, vẫn tồn tại nhiều "lực kéo" giúp hạ nhiệt và giữ tỷ giá ổn định.

Theo MBS, các yếu tố nội tại vẫn ghi nhận những kết quả tích cực được kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ cho đồng VND. Trong đó, thặng dư KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay đạt khoảng 3,79 tỷ USD trong 4 tháng đầu năm 2025; vốn FDI giải ngân đạt 6,74 tỷ USD, tăng 7,3% so với cùng kỳ, sự phục hồi của lượng khách du lịch quốc tế với mức tăng 23,8%.

Trong bối cảnh áp lực tỷ giá gia tăng, NHNN quay trở lại hút ròng thanh khoản trong tháng 4 với tổng trị giá ước đạt gần 22,2 nghìn tỷ đồng. Cụ thể, NHNN bơm khoảng 220,3 nghìn tỷ đồng thông qua kênh OMO, với mức lãi suất 4% và kỳ hạn từ 7 đến 91 ngày. Tuy nhiên, tổng lượng vốn đáo hạn trong tháng lại lên tới hơn 242,4 nghìn tỷ đồng.

Mặc dù có những động thái hút ròng từ phía nhà điều hành, lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn qua đêm sau khi duy trì quanh mức 4 - 4,4% trong nửa đầu tháng 4 giảm mạnh về mức đáy 13 tháng, chạm 2,2% vào ngày 25/4, cho thấy thanh khoản hệ thống đang dư thừa. Diễn biến này ảnh hưởng đáng kể đến chênh lệch lãi suất VND - USD và tạo thêm áp lực lên tỷ giá.

Cụ thể, nếu từ đầu năm đến nửa đầu tháng 4, lãi suất qua đêm bằng USD chỉ cao hơn VND từ 0,2 - 1,2%/năm, thì gần cuối tháng, mức chênh lệch này tăng mạnh lên 2,1%/năm, mức cao nhất kể từ đầu năm. Đến cuối tháng, lãi suất qua đêm ở mức 3,8%, trong khi lãi suất các kỳ hạn từ 1 tuần đến 1 tháng dao động quanh mức 3,9 - 4,1%./.

Bơm ròng hơn 4.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dưới 4%

Hiện NHNN vẫn đang đẩy mạnh việc cung ứng thanh khoản cho thị trường thông qua kênh thị trường mở (OMO), với khối lượng đạt 38.094,34 tỷ đồng trong tuần qua 05 - 09/05; khối lượng các khoản vay cầm cố đáo hạn là 33.748,41 tỷ đồng. Tính chung tuần qua, lượng tiền bơm ròng là 4.345,93 tỷ đồng.

Trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngày 8/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND kỳ hạn qua đêm duy trì dưới 4%, song tăng mạnh so với cuối tháng 4 (2,46%) ở mức 3,96%; 1 tuần: 4,03%; 2 tuần: 4,23%; 1 tháng: 4,84%; 3 tháng: 4,82%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

MBV thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh

(TBTCO) - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV) trân trọng thông báo về việc thay đổi tên gọi và địa điểm đặt trụ sở các phòng giao dịch trực thuộc tại TP. Hồ Chí Minh.
Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động KL99 com tặng +199k vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

(TBTCO) - Ngày 10/6/2026, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) tổ chức Lễ trao Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 và phát động Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2026. Từ hơn 1.000 tác phẩm dự thi, Ban Giám khảo đã lựa chọn và trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc. Trong đó, Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư ghi dấu ấn với 5 tác phẩm đoạt giải.
Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

(TBTCO) - Igloo - công ty công nghệ bảo hiểm (insurtech) ứng dụng AI toàn diện (AI full stack) tại Đông Nam Á, chuyên phát triển nền tảng vận hành cho ngành bảo hiểm vừa công bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ PT Chubb Indonesia (gọi chung là “Chubb Life”). Theo đó, các giải pháp bảo hiểm của Chubb Life sẽ được cung cấp tại Việt Nam và Indonesia thông qua Ignite by Igloo - nền tảng số phân phối bảo hiểm của Igloo.
Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

Tín dụng tiếp đà tăng, thanh khoản ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần từ cuối năm 2026

(TBTCO) - Thanh khoản hệ thống ngân hàng tiếp tục chịu áp lực khi tín dụng tăng 5,71% tính đến cuối tháng 5, vượt xa tốc độ huy động vốn và khiến chênh lệch giữa tín dụng - huy động ngày càng nới rộng. Tuy nhiên, giới phân tích kỳ vọng, nguồn vốn huy động sẽ cải thiện dần từ cuối năm 2026 nhờ sự hỗ trợ của nhiều động lực trong và ngoài hệ thống.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng Kl99com nhà cái bóng đá world cup KL99 com tặng +199k bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. M.Kl99.love code khuyến mãi dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Kim TT/AVPL 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,200 ▼230K 13,650 ▼180K
Nguyên Liệu 99.99 13,150 ▼200K 13,350 ▼200K
Nguyên Liệu 99.9 13,100 ▼200K 13,300 ▼200K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,150 ▼250K 13,550 ▼250K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,100 ▼250K 13,500 ▼250K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,030 ▼250K 13,480 ▼250K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Hà Nội - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đà Nẵng - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Miền Tây - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Tây Nguyên - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
Đông Nam Bộ - PNJ 131,000 ▼2800K 136,000 ▼2800K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Nghệ An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
Miếng SJC Thái Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,100 ▼230K 13,600 ▼230K
NL 99.90 12,650 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 12,700 ▼400K
Trang sức 99.9 12,790 ▼230K 13,490 ▼230K
Trang sức 99.99 12,800 ▼230K 13,500 ▼230K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 131 ▼1202K 13,602 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 131 ▼1202K 13,603 ▼230K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,309 ▼23K 1,359 ▼23K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,309 ▼23K 136 ▼1247K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,289 ▼23K 1,344 ▼23K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 126,069 ▼2278K 133,069 ▼2278K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 9,146 ▼84039K 10,096 ▼92589K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 82,051 ▼1564K 91,551 ▼1564K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 72,642 ▼1403K 82,142 ▼1403K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 69,013 ▼1341K 78,513 ▼1341K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 467 ▼4299K 562 ▼5154K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 131 ▼1202K 136 ▼1247K
Cập nhật: 11/06/2026 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17903 18177 18750
CAD 18352 18628 19244
CHF 32313 32696 33339
CNY 0 3842 3934
EUR 29773 29995 31073
GBP 34429 34821 35752
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14956 15541
SGD 19904 20186 20758
THB 715 778 832
USD (1,2) 26050 0 0
USD (5,10,20) 26091 0 0
USD (50,100) 26120 26134 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,939 29,963 31,273
JPY 159.84 160.13 169.12
GBP 34,661 34,755 35,818
AUD 18,134 18,200 18,816
CAD 18,573 18,633 19,242
CHF 32,616 32,717 33,551
SGD 20,062 20,124 20,840
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,298 3,308 3,433
KRW 15.93 16.61 17.99
THB 764.24 773.68 825.13
NZD 14,967 15,106 15,498
SEK - 2,731 2,817
DKK - 4,005 4,131
NOK - 2,741 2,828
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,052.1 - 6,807.35
TWD 751.71 - 907.12
SAR - 6,905.03 7,245.04
KWD - 83,523 88,523
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,831 29,951 31,138
GBP 34,583 34,722 35,739
HKD 3,292 3,305 3,421
CHF 32,397 32,527 33,436
JPY 159.87 160.51 168.31
AUD 18,080 18,153 18,743
SGD 20,097 20,178 20,761
THB 780 783 817
CAD 18,548 18,622 19,188
NZD 15,021 15,557
KRW 16.55 18.14
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26120 26120 26410
AUD 18067 18167 19092
CAD 18526 18626 19641
CHF 32525 32555 34142
CNY 3823.9 3848.9 3984.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29925 29955 31680
GBP 34686 34736 36494
HKD 0 3355 0
JPY 160.43 160.93 171.44
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15056 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20054 20184 20912
THB 0 743.9 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13100000 13100000 13800000
SBJ 11000000 11000000 13800000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 09:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80