Thị trường tiền tệ thích ứng với mặt bằng lãi suất mới

Thu Hương
(TBTCO) - Dưới góc nhìn của giới phân tích, khi lãi suất bước vào chu kỳ điều chỉnh, khả năng thích ứng của thị trường tiền tệ cùng với việc kiểm soát rủi ro tỷ giá sẽ là yếu tố then chốt giúp duy trì ổn định vĩ mô và tạo dư địa cho tăng trưởng.
aa
Quyết định lãi suất của Fed là tâm điểm chú ý trong tuần từ 26 - 31/1 BSC dự báo lãi suất huy động có thể tăng tới 1% cùng hai kịch bản tỷ giá 2026

Thị trường thích ứng với điều chỉnh lãi suất

Dưới góc nhìn của giới phân tích, bức tranh vĩ mô giai đoạn tới đang xuất hiện những tín hiệu điều chỉnh quan trọng, trong đó diễn biến lãi suất và tỷ giá tiếp tục là hai biến số then chốt chi phối kỳ vọng thị trường. Khi nền kinh tế bước sang một chu kỳ mới, yêu cầu đặt ra không chỉ là duy trì ổn định, mà còn phải tạo dư địa cho tăng trưởng. Trong bối cảnh đó, cách thức vận hành của chính sách tiền tệ được kỳ vọng sẽ đóng vai trò nền tảng, giúp thị trường thích ứng tốt hơn trong năm 2026.

Từ góc độ này, bà Đỗ Minh Trang - Giám đốc Trung tâm Phân tích, Công ty Kl99com link không chặn ACB (ACBS) cho rằng, rủi ro tỷ giá trong năm 2026 có xu hướng giảm bớt so với giai đoạn trước. Cơ sở của nhận định này nằm ở diễn biến chênh lệch lãi suất, yếu tố đã tác động đáng kể đến tỷ giá trong thời gian qua, đặc biệt trong bối cảnh dòng vốn quốc tế ngày càng nhạy cảm với sự thay đổi chi phí vốn giữa các thị trường.

Thị trường tiền tệ thích ứng với mặt bằng lãi suất mới
Diễn biến tỷ giá các đồng tiền.

Theo số liệu từ ACBS, mặt bằng lãi suất huy động bình quân của toàn hệ thống ngân hàng hiện ở khoảng 5%/năm, trong khi lãi suất cho vay bình quân vào khoảng 7%. Với mức chênh lệch chỉ xấp xỉ 2%, biên lãi giữa huy động và cho vay đang ở mức khá mỏng so với nhiều giai đoạn trước. Diễn biến này phản ánh áp lực chi phí vốn của hệ thống ngân hàng đã hạ nhiệt đáng kể, đồng thời cho thấy dư địa để điều chỉnh mặt bằng lãi suất trong thời gian tới vẫn còn tương đối rõ ràng.

Trên cơ sở kịch bản vĩ mô xây dựng cho năm 2026, chuyên gia từ ACBS dự báo, lãi suất huy động có thể tăng thêm khoảng 1 - 1,5 điểm phần trăm, đưa mức bình quân từ khoảng 5% hiện nay lên 6 - 6,5%. Song song với đó, lãi suất cho vay được dự báo sẽ điều chỉnh mạnh hơn, tăng khoảng 1,5 - 2 điểm phần trăm, lên khoảng 8,5 - 9%/năm. Kịch bản này được đặt trong bối cảnh điều chỉnh mang tính hệ thống, áp dụng trên diện rộng, thay vì chỉ diễn ra cục bộ tại một số tổ chức tín dụng.

Chuyên gia ACBS cho biết, giai đoạn 2013 - 2017 trước khi đạt đỉnh năm 2018, dù lãi suất cho vay phổ biến ở mức 10 - 12%, hoạt động sản xuất - KL99 com tặng +199k vẫn tăng trưởng ổn định, cho thấy lãi suất cao không đồng nghĩa với suy giảm tăng trưởng nếu nguồn lực được phân bổ hiệu quả và môi trường kinh Kl99com nhà cái bóng đá world cupận lợi.

Theo phân tích của bà Trang, việc lãi suất cho vay tăng nhanh hơn lãi suất huy động không chỉ giúp cải thiện biên lãi của các ngân hàng, mà còn góp phần tạo thế cân đối giữa mục tiêu hỗ trợ tăng trưởng và yêu cầu bảo đảm an toàn tài chính. Quan trọng hơn, khi chênh lệch lãi suất trong nước và quốc tế được điều chỉnh theo hướng hợp lý, áp lực lên tỷ giá cũng có cơ sở để giảm bớt, qua đó hỗ trợ ổn định môi trường vĩ mô trong trung hạn.

Đặt trong bối cảnh dài hạn hơn, đại diện ACBS nhìn lại các giai đoạn lịch sử cho thấy mối quan hệ giữa lãi suất và tăng trưởng không mang tính tuyến tính. Giai đoạn 2008 - 2012 từng ghi nhận mặt bằng lãi suất rất cao, gắn liền với bối cảnh khủng hoảng kinh tế và nhiều bất ổn vĩ mô.

Từ những dẫn chứng đó, bà Trang cho rằng, với mặt bằng lãi suất cho vay bình quân khoảng 8,5 - 10% trong thời gian tới, nền kinh tế Việt Nam vẫn có khả năng tăng trưởng hiệu quả. Điều kiện đi kèm là quá trình vận hành của nền kinh tế cần bảo đảm tính thông suốt, các nguồn lực tài chính được phân bổ đúng trọng tâm, đồng thời niềm tin của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 và nhà đầu tư được duy trì ổn định. Trong bối cảnh này, việc kiểm soát tốt rủi ro tỷ giá sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố kỳ vọng và ổn định tâm lý thị trường.

Điều chỉnh lãi suất là tất yếu

Trong khi kịch bản lãi suất trung hạn được nhìn nhận theo hướng có kiểm soát, diễn biến ngắn hạn trên thị trường tiền tệ cũng là yếu tố thu hút sự quan tâm của giới phân tích. Ở góc nhìn bổ sung, ông Nguyễn Kỳ Minh - Kinh tế trưởng, Công ty CP Kl99com link không chặn Guotai Junan Việt Nam cho biết, vào cuối năm 2025, lãi suất trên thị trường liên ngân hàng từng có thời điểm tăng lên 7 - 8% đối với kỳ hạn 1 tháng. Diễn biến này khiến không ít ý kiến lo ngại mặt bằng lãi suất đã lên mức cao.

Thị trường tiền tệ thích ứng với mặt bằng lãi suất mới

Tuy nhiên, theo đánh giá của ông Minh, nếu đặt trong bối cảnh lịch sử, đây vẫn là vùng lãi suất mà thị trường tiền tệ Việt Nam từng trải qua trong các chu kỳ trước, chưa phải là mức bất thường. Vấn đề then chốt không nằm ở việc lãi suất tăng lên bao nhiêu, mà ở khả năng thích ứng của thị trường với điều kiện mới. Trong ngắn hạn, các chủ thể kinh tế có thể cần thêm thời gian để điều chỉnh kế hoạch tài chính, dòng tiền và hoạt động sản xuất - KL99 com tặng +199k khi lãi suất không còn duy trì ở vùng thấp như giai đoạn trước.

Từ góc độ chu kỳ, chuyên gia từ Kl99com link không chặn Guotai Junan Việt Nam cho rằng, việc điều chỉnh mặt bằng lãi suất liên ngân hàng là một phần tất yếu trong vận động của thị trường tiền tệ. Dù có thể tạo ra những xáo trộn nhất định trong giai đoạn đầu, nhưng với sự điều hành linh hoạt và nhất quán, các biến động này hoàn toàn có thể được kiểm soát.

Trên cơ sở đó, ông Minh kỳ vọng thị trường sẽ từng bước thích nghi với mặt bằng lãi suất mới, qua đó góp phần củng cố ổn định vĩ mô và tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững trong thời gian tới.

Kịch bản tỷ giá USD/VND năm 2026

Trong bối cảnh lãi suất và tỷ giá bước vào giai đoạn điều chỉnh, theo dự báo của các chuyên gia Công ty CP Kl99com link không chặn BIDV (BSC), áp lực tỷ giá trong năm 2026 có xu hướng giảm dần khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục cắt giảm lãi suất và đồng USD duy trì mặt bằng giá trị thấp. Tuy nhiên, không loại trừ khả năng FED giữ nguyên lãi suất trong nửa đầu năm 2026, cùng với việc đáo hạn các hợp đồng bán USD kỳ hạn của Ngân hàng KL99 đăng nhập, khiến áp lực tỷ giá vẫn hiện hữu trong hai quý đầu năm.

Trên cơ sở đó, giới phân tích dự báo, tỷ giá USD/VND năm 2026 có xu hướng mất giá từ từ, với mức tăng bình quân theo hai kịch bản: kịch bản cơ sở tăng 1,5 - 3,5% so với cùng kỳ, và kịch bản tích cực tăng 0 - 1,5% so với cùng kỳ.

Thu Hương

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 21:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80