-->

Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng KL99 đăng nhập "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tháng 8/2025 cho thấy, tỷ giá trung tâm từng áp sát mốc 25.300 VND/USD trước khi hạ nhiệt cuối tháng sau khi Ngân hàng KL99 đăng nhập can thiệp bán ngoại tệ có kỳ hạn, trong khi tỷ giá EUR và GBP tiếp đà tăng mạnh. Cùng với đó, nhà điều hành hút ròng hơn 25.200 tỷ đồng qua kênh thị trường mở.
aa
Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: Tín phiếu tái xuất khi tỷ giá đồng loạt đi lên, EUR tăng vọt 15% Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/8: Tỷ giá trung tâm sát 25.300 USD/VND, kỳ vọng hạ nhiệt quý III Tỷ giá "bớt nóng" khi Ngân hàng KL99 đăng nhập bán USD kỳ hạn, song áp lực dài hạn chưa nguôi

Tỷ giá trung tâm ngày 29/8 được Ngân hàng KL99 đăng nhập điều chỉnh giảm thêm 28 đồng, xuống còn 25.240 VND/USD, qua đó giảm tổng cộng 58 đồng so với mức đỉnh được thiết lập. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay được phép giao dịch trong khoảng 23.978 - 26.502 VND/USD. Song song, tỷ giá mua - bán tham khảo tại Sở Giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập điều chỉnh giảm tương ứng, về 24.028 - 26.452 VND/USD.

Tỷ giá USD giảm ở kênh chính thức, nhưng vọt trên thị trường tự do

Tỷ giá USD tại nhiều ngân hàng tiếp tục được điều chỉnh giảm, với mức hạ từ 10 - 30 đồng ở cả hai chiều. Trên thị trường tự do, USD giao dịch ở mức 26.650 - 26.720 VND/USD, giữ nguyên so với hôm qua.

Tuần qua 25 - 29/8, diễn biến tỷ giá USD/VND cho thấy xu hướng giảm ở kênh chính thức nhưng tăng mạnh ở thị trường tự do. Tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, đơn cử Vietcombank, tỷ giá USD được niêm yết 26.132 - 26.502 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng ở chiều mua vào nhưng giảm 18 đồng ở chiều bán ra so với cuối tuần trước. Tại BIDV, tỷ giá USD niêm yết ở mức 26.183 - 26.502 VND/USD, giảm mạnh 37 đồng mua vào và 60 đồng bán ra.

Ngược lại, thị trường tự do lại chứng kiến mức tăng vọt 140 đồng, chốt tuần ở 26.650 - 26.720 VND/USD. Việc tỷ giá chợ đen bật mạnh trong khi kênh chính thức ổn định cho thấy một bộ phận nhu cầu ngoại tệ đang tìm đến thị trường phi chính thức.

Chỉ số USD Index (DXY), thước đo sức mạnh đồng bạc xanh so với rổ tiền tệ chủ chốt, giao dịch ở mức 98 điểm. Đà suy yếu này xuất phát từ kỳ vọng ngày càng tăng rằng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng tới. Đồng USD cũng chịu áp lực mới từ những động thái chính trị, khi Tổng thống Donald Trump gia tăng ảnh hưởng đối với chính sách tiền tệ và tìm cách sa thải bà Lisa Cook - Thống đốc Fed.

thị trường tiền tệ tháng 8
Đồ hoạ: Ánh Tuyết.

DXY mất đà song tỷ giá USD vẫn tăng, EUR và GBP bật mạnh

Trong tháng 8, tỷ giá trung tâm có lúc áp sát mốc 25.300 VND/USD trước khi hạ nhiệt 58 đồng từ mức đỉnh vào cuối tháng. Thị trường ghi nhận USD tăng nhẹ, chỉ số DXY giảm 2% từ mức trên 100 điểm đầu tháng. Ngược chiều, tỷ giá EUR tăng và GBP bật mạnh trên 800 VND/EUR tại nhiều ngân hàng, trong khi JPY gần như đi ngang.

Về diễn biến trong tháng 8, tỷ giá trung tâm từng sát ngưỡng 25.300 VND/USD khi đạt 25.298 VND/USD ngày 22/8 sau khi quay đầu giảm nhiệt tuần cuối tháng, giữ nguyên 25.240 VND/USD như cuối tháng 7.

Thị trường ngoại hối trong nước ghi nhận xu hướng đồng USD tiếp đà tăng, trong khi EUR và GBP bật mạnh, còn JPY gần như đi ngang.

Theo đó, tại Vietcombank, tỷ giá USD tăng lần lượt 142 đồng (chiều mua) và 122 đồng (chiều bán) so với cuối tháng trước (25.990 - 26.380 VND/USD). Tại BIDV, bức tranh tương tự được ghi nhận, tỷ giá USD tăng 176 đồng (chiều mua) và 135 đồng (chiều bán).

Đáng chú ý, tỷ giá EUR tăng vọt lên 29.945 - 31.524 VND/EUR, tức tăng tới 732 - 770 đồng chỉ trong một tháng tại Vietcombank.

Tỷ giá GBP thậm chí tăng mạnh hơn tại Vietcombank, đạt 34.640 - 36.111 VND/GBP, tương ứng tăng 801 - 835 đồng. Tại BIDV là 35.090 - 36.009 VND/GBP, tăng 824 - 790 đồng. Sự bứt phá của hai đồng tiền châu Âu phản ánh kỳ vọng kinh tế khu vực tăng trưởng vượt dự kiến, đồng thời chịu tác động từ việc USD suy yếu.

Can thiệp bằng bán ngoại tệ kỳ hạn, hút ròng hơn 25.000 tỷ đồng

Theo nhận định nhóm phân tích của Kl99com link không chặn VPBank (VPBankS), tỷ giá trong nước tiếp tục leo thang và thiết lập các kỷ lục mới và chịu tác động trực tiếp từ sức mạnh của đồng USD trên thị trường quốc tế khi DXY duy trì quanh 98 điểm.

Kỳ vọng Fed hạ lãi suất sẽ giảm áp lực tỷ giá

Chia sẻ gần đây, ông Bùi Văn Huy - Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Khối Nghiên cứu Đầu tư FIDT kỳ vọng, Fed sẽ sớm hạ lãi suất trong cuộc họp tới, giảm bớt rủi ro tỷ giá. Đánh giá khả năng đảo chiều chính sách tiền tệ, ông Huy cho rằng, điều này sẽ xảy ra nếu lạm phát quay trở lại và vượt ngưỡng cho phép. Bên cạnh đó, tỷ giá USD/VND nếu biến động quá nóng thì Ngân hàng KL99 đăng nhập sẽ can thiệp để siết lại. Đây là hai điểm quan trọng cần quan sát, nhưng trong 6 tháng - 1 năm tới, cả lạm phát và tỷ giá dự báo vẫn trong vùng kiểm soát.

Theo VPBankS, VND tiếp tục chịu áp lực mất giá so với đồng USD, xuất phát từ nhiều yếu tố như: bất ổn kinh tế và chính trị toàn cầu gia tăng, nhu cầu M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận theo mùa tăng cao, dòng vốn FDI giải ngân chậm, và rủi ro thâm hụt cán cân KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay ngày càng lớn.

"Tuy nhiên, chúng tôi kỳ vọng áp lực này sẽ dần hạ nhiệt trong các tháng tới khi DXY tiếp tục xu hướng giảm, trong bối cảnh thị trường kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 9. Bên cạnh đó, những tiến triển gần đây trong việc hoàn tất thỏa thuận KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay song phương giữa Mỹ và Việt Nam được kỳ vọng sẽ nâng cao tính minh bạch chính sách, đồng thời cải thiện tâm lý nhà đầu tư về triển vọng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay và kinh tế" - VPBankS đánh giá.

Vì vậy, nhóm phân tích khuyến nghị theo dõi chặt chẽ diễn biến cung - cầu USD, song song với những thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô trong và ngoài nước.

Trước sức nóng "hầm hập" của tỷ giá, ngày 25 - 26/8, Ngân hàng KL99 đăng nhập tiến hành can thiệp bán ngoại tệ có kỳ hạn, có huỷ ngang trong 180 ngày với giá bán 26.550 VND/USD cho các ngân hàng có trạng thái ngoại tệ âm. Động thái này có ý nghĩa định hướng về điểm neo tỷ giá và thăm dò nhu cầu USD khi Ngân hàng KL99 đăng nhập thực tế chưa can thiệp trực tiếp thông qua bán ngoại tệ giao ngay.

thị trường tiền tệ tháng 8
Thị trường tiền tệ tháng 8: Ngân hàng KL99 đăng nhập "hãm phanh" tỷ giá, rút ròng hơn 25.000 tỷ đồng. Ảnh minh hoạ.

Trên thị trường mở tuần qua từ ngày 25 - 29/8, ở kênh cầm cố, có 41.552,01 tỷ đồng trúng thầu ở các kỳ hạn: 7 ngày, 14 ngày, 28 ngày, với lãi suất 4%; có tới 58.822,36 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố. Hiện Ngân hàng KL99 đăng nhập vẫn dừng chào thầu tín phiếu từ cuối tháng 7 tới nay. Như vậy, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 17.270,35 tỷ đồng trong tuần qua qua kênh thị trường mở, trong đó hút ròng 4/5 phiên liên tiếp cuối tuần. Còn 181.663,71 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố, không còn tín phiếu Ngân hàng KL99 đăng nhập lưu hành trên thị trường.

Tính chung tháng qua, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 25.211,28 tỷ đồng qua kênh thị trường mở./.

Kl 99 vòng chung kết qua đêm lao dốc, còn khoảng 2%

Trong tuần cuối tháng 8, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận xu hướng giảm khá mạnh ở hầu hết các kỳ hạn, phản ánh thanh khoản hệ thống được cải thiện. Kl 99 vòng chung kết qua đêm giảm từ mức 4,76% ngày 22/8 xuống chỉ còn 2,03% ngày 29/8, tức mất hơn 2,7 điểm phần trăm trong một tuần. Các kỳ hạn ngắn khác cũng đồng loạt hạ nhiệt: kỳ hạn 1 tuần lùi từ 4,94% xuống 3,97%, kỳ hạn 2 tuần từ 5,63% xuống 4,75%, còn kỳ hạn 1 tháng gần như đi ngang quanh 4,95%. Riêng kỳ hạn 3 tháng giữ mức cao nhất, song cũng giảm nhẹ từ 5,66% còn 5,53%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động KL99 com tặng +199k vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

(TBTCO) - Ngày 10/6/2026, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) tổ chức Lễ trao Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 và phát động Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2026. Từ hơn 1.000 tác phẩm dự thi, Ban Giám khảo đã lựa chọn và trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc. Trong đó, Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư ghi dấu ấn với 5 tác phẩm đoạt giải.
Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

(TBTCO) - Igloo - công ty công nghệ bảo hiểm (insurtech) ứng dụng AI toàn diện (AI full stack) tại Đông Nam Á, chuyên phát triển nền tảng vận hành cho ngành bảo hiểm vừa công bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ PT Chubb Indonesia (gọi chung là “Chubb Life”). Theo đó, các giải pháp bảo hiểm của Chubb Life sẽ được cung cấp tại Việt Nam và Indonesia thông qua Ignite by Igloo - nền tảng số phân phối bảo hiểm của Igloo.
Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng Kl99com nhà cái bóng đá world cup KL99 com tặng +199k bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. M.Kl99.love code khuyến mãi dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80