-->

Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: Tín phiếu tái xuất khi tỷ giá đồng loạt đi lên, EUR tăng vọt 15%

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Thị trường tiền tệ tuần 23 - 27/6 ghi nhận diễn biến đáng chú ý khi tỷ giá trung tâm tăng 17 đồng lên 25.048 VND/USD, Ngân hàng KL99 đăng nhập tái kích hoạt kênh tín phiếu sau 4 tháng tạm ngưng. Đáng chú ý, 6 tháng đầu năm, nhiều ngoại tệ mạnh đồng loạt leo dốc, trong khi USD bán ra tăng 2,8%, EUR tăng vọt tới 15%, bất chấp chỉ số DXY giảm gần 9%.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 16 - 20/6: Tỷ giá vọt đỉnh, lãi suất qua đêm xuống đáy hơn 1 năm Giải mã diễn biến tỷ giá khác thường, VND đi ngược xu hướng dù USD suy yếu Ứng phó trước sức căng tỷ giá từ đầu năm

Ngày 27/6, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm ở mức 25.048 VND/USD, đánh dấu phiên giảm thứ ba liên tiếp, tiếp tục hạ 5 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ giao dịch 5%, tỷ giá trần và sàn tương ứng được xác định là 26.300 VND/USD và 23.796 VND/USD. Tại Sở Giao dịch Ngân hàng KL99 đăng nhập, tỷ giá tham khảo hiện ở mức 23.846 VND/USD chiều mua vào và 26.250 VND/USD chiều bán ra.

Tỷ giá trung tâm tăng 2,9% nửa đầu năm, các ngoại tệ mạnh đồng loạt leo dốc

Tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, chốt phiên ngày 27/6, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 25.880 VND/USD mua vào và 26.270 VND/USD bán ra, giảm 20 đồng hai chiều. Tại BIDV, tỷ giá USD cũng ghi nhận mức giảm nhẹ 5 đồng ở cả hai chiều, xuống còn 25.910 - 26.270 VND/USD, cũng giảm mức tương ứng 20 đồng hai chiều.

Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: Tín phiếu tái xuất khi tỷ giá đồng loạt đi lên, EUR tăng vọt 15%
Biến động tỷ giá USD/VND 6 tháng đầu năm 2025. Ảnh: T.L.

EUR, GBP, JPY tăng bứt tốc 11 - 15% nửa đầu năm

Tuần qua (23- 27/6), tỷ giá trung tâm tăng 17 đồng dù có 4 phiên giảm, do cú bật mạnh ngày 24/6. Trong khi đó, tỷ giá USD ngân hàng giảm nhẹ 12 đồng, còn tỷ giá tự do tăng 60 đồng, vượt tỷ giá niêm yết, phản ánh tâm lý thận trọng và nhu cầu ngoại tệ cao. Tính chung 6 tháng đầu năm, tỷ giá trung tâm tăng 713 đồng (2,9%), USD bán ra tại Vietcombank tăng 719 đồng (2,8%), trong khi tỷ giá tự do tăng thấp hơn khoảng 620 đồng (2,4%). Trong khi chỉ số DXY giảm gần 9%, các ngoại tệ mạnh như EUR, GBP, JPY đều tăng mạnh 11 - 15% so với VND.

Tính chung tuần qua 23 - 27/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ghi nhận tới 4/5 phiên giảm, nhưng không bù được mức tăng mạnh 30 đồng vào phiên 24/6 lên đỉnh lịch sử 25.058 VND/USD. Tính trong tuần qua, tỷ giá trung tâm vẫn tăng 17 đồng, dù thấp hơn đáng kể so với 56 đồng của tuần trước.

Còn tính từ đầu năm đến nay, tỷ giá trung tâm tăng 713 đồng, tương ứng tăng 2,9%.

Trái lại, chốt phiên cuối tuần, tỷ giá USD tại Vietcombank niêm yết ở 25.880 - 26.270 VND/USD, giảm 12 đồng hai chiều; BIDV niêm yết ở 25.910 - 26.270 VND/USD, cũng giảm 12 đồng, đồng loạt hạ nhiệt so với hai tuần trước đó.

Như vậy, trong nửa đầu năm, tỷ giá USD bán ra tại Vietcombank tăng 719 đồng, tăng 2,8%; mua vào tăng 659 đồng, tăng 2,6%.

Đáng chú ý, tỷ giá tự do ghi nhận mức tăng 60 đồng trong tuần, lên mức 26.370 - 26.470 VND/USD, cao hơn tỷ giá ngân hàng. Đây là tín hiệu cần theo dõi sát vì chênh lệch giữa tỷ giá tự do và tỷ giá niêm yết ngân hàng có thể phản ánh tâm lý găm giữ ngoại tệ trong dân cư, hoặc lo ngại về biến động tỷ giá trong ngắn hạn. Tựu trung, tính trong 6 tháng đầu năm, tỷ giá "chợ đen" có mức tăng thấp hơn thị trường chính thức, chỉ tăng 620 đồng, tương ứng tăng 2,4%.

Trên thị trường quốc tế, chỉ số DXY, đo sức mạnh đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt, tiếp đà giảm 1,5% tuần qua, xuống còn 97,27 điểm. Trong nửa đầu năm, chỉ số DXY giảm gần 9%, tương ứng giảm 11,2 điểm bởi tác động của các chính sách KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay và tài chính của Tổng thống Trump.

Với các ngoại tệ khác, tại Vietcombank, một trong những nhà băng KL99 com tặng +199k ngoại hối lớn nhất hệ thống, tỷ giá EUR tăng vọt, lên mức 29.764,27 - 31.364,40 VND/EUR, tăng 3.912 đồng chiều mua và 4.073 đồng chiều bán, tương ứng tăng khoảng 15% hai chiều.

Tỷ giá GBP cũng tăng mạnh, lên mức 34.940 - 35.293 VND/GBP, tăng 3.789 đồng chiều mua và 3.923 đồng chiều bán, tương ứng tăng 11,2%. Còn tỷ giá JPY lên mức 174,42 - 185,5 VND/JPY, tức tăng 17,56 đồng chiều mua và 19,38 đồng chiều bán, tức tăng khoảng 11%.

Tái khởi động kênh tín phiếu, lãi suất liên ngân hàng hết “nguội lạnh”

Kl99com link không chặn Vietcombank (VCBS) nhận định rằng, tỷ giá USD trong nước đang có xu hướng tăng, dù chỉ số DXY trên thị trường quốc tế lại điều chỉnh giảm. Diễn biến này cho thấy áp lực lên tỷ giá không xuất phát từ yếu tố bên ngoài, mà chủ yếu bắt nguồn từ diễn biến nội tại của thị trường.

VCBS cũng đánh giá, tâm lý đầu cơ USD vẫn ở mức cao, cả ở nhóm nhà đầu tư cá nhân lẫn tổ chức. Điều này phản ánh sự thận trọng trong bối cảnh thị trường chưa có thông tin chính thức về kết quả đàm phán thuế quan giữa Việt Nam và Mỹ.

Thị trường tiền tệ 6 tháng đầu năm: Tín phiếu tái xuất khi tỷ giá đồng loạt đi lên, EUR tăng vọt 15%
Các ngoại tệ mạnh như EUR, GBP, JPY đều tăng mạnh 11 - 15% so với VND. Ảnh: T.L.

Kl 99 vòng chung kết qua đêm lên 4,37%, thị trường liên ngân hàng đảo chiều tăng nhiệt

Diễn biến đáng chú ý trên thị trường liên ngân hàng tuần qua 23 - 27/06 cho thấy, lãi suất bật tăng mạnh sau khi giảm sâu xuống đáy hơn 1 năm ở hầu hết các kỳ hạn. Theo đó, ngày 26/6, lãi suất qua đêm tăng mạnh 2,54%, lên 4,37%. Kỳ hạn 1 tuần cũng tăng mạnh 2,17% lên 4,47%; 2 tuần là 4,47%, tăng 0,6%. Kl 99 vòng chung kết 1 tháng cũng tăng lên 4,5%, tức tăng 1,05%; 3 tháng lên 4,97%, tăng 0,46%.

Theo PGS. TS Nguyễn Hữu Huân - Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, để ổn định tỷ giá USD/VND, Ngân hàng KL99 đăng nhập nên kết hợp nhiều biện pháp.

Một là, sử dụng dự trữ ngoại hối can thiệp khi thị trường biến động mạnh như năm 2022 Ngân hàng KL99 đăng nhập đã bán ngoại tệ can thiệp và thành công giữ mức mất giá VND 8-9%, thấp hơn nhiều nước trong khu vực.

Hai là, duy trì chênh lệch lãi suất VND-USD đủ hấp dẫn. Ví dụ khi Fed tăng mạnh, lãi suất tiền đồng liên ngân hàng cũng cần tăng tương ứng để tránh arbitrage (KL99 com tặng +199k chênh lệch giá). Điều này Ngân hàng KL99 đăng nhập đã làm qua kênh OMO và tín phiếu cuối 2022, đẩy lãi suất VND lên, thu hút VND.

Ba là, điều hành tỷ giá linh hoạt theo thị trường có kiểm soát biên độ, cho phép VND mất giá từ từ thay vì neo cứng, tránh cạn kiệt dự trữ.

Bốn là, kiểm soát dòng vốn ra vào. Trong giai đoạn biến động, có thể áp dụng các biện pháp như hạn chế vay ngoại tệ ngắn hạn, khuyến khích Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 chuyển đổi ngoại tệ có kỳ hạn, tăng cường thu hút FDI chất lượng (dòng vốn ổn định) và hạn chế dòng vốn nóng đầu cơ. Việt Nam vẫn quản lý tài khoản vốn nhất định, đây là lợi thế để phòng vệ trước biến động nhanh.

Ngoài ra, cần khuyến khích Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 phòng ngừa rủi ro tỷ giá (hedging) thông qua phái sinh, giảm áp lực lên thị trường giao ngay.

Trong bối cảnh diễn biến tỷ giá biến động mạnh, trên thị trường mở tuần qua từ 23 - 27/06, sau 1 tuần "im ắng", ở kênh cầm cố, có tới 70.190,93 tỷ đồng trúng thầu ở kỳ hạn 7, 14 và 91 ngày, lãi suất 4%. Trong đó, phiên ngày 27/06, có tới 40.365,04 tỷ đồng trúng thầu, cao nhất trong nhiều tháng qua. Tuần qua chỉ có 7.832,58 tỷ đồng đáo hạn trên kênh cầm cố, nâng tổng lưu hành trên kênh cầm cố là 90.318,28 tỷ đồng.

Đáng chú ý, Ngân hàng KL99 đăng nhập khởi động lại kênh tín phiếu trở lại sau gần 4 tháng tạm dừng. Việc mở lại kênh phát hành tín phiếu cho thấy định hướng hút bớt thanh khoản hệ thống ngân hàng của Nhà điều hành, trong bối cảnh tỷ giá USD/VND đang ở mức cao kỷ lục. Theo đó, Ngân hàng KL99 đăng nhập đã hút ròng gần 22.500 tỷ đồng trong 3 phiên 24 - 26/6 thông qua kênh tín phiếu.

Như vậy, Ngân hàng KL99 đăng nhập vẫn bơm ròng 39.858,35 tỷ đồng từ thị trường trong tuần qua kênh thị trường mở./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

Thanh kiểm tra liên ngành phát hiện nhiều vi phạm trong hoạt động KL99 com tặng +199k vàng tại Hà Nội

(TBTCO) - Thông tin từ Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam Chi nhánh khu vực 1 cho thấy, qua thanh tra, kiểm tra liên ngành hoạt động KL99 com tặng +199k vàng trên địa bàn Hà Nội, nhiều vi phạm liên quan đến phòng, chống rửa tiền, chế độ thông tin báo cáo, hóa đơn và thuế... đã được phát hiện. Các trường hợp vi phạm đã bị chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc

(TBTCO) - Ngày 10/6/2026, Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV) tổ chức Lễ trao Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2025 và phát động Giải Báo chí về Bảo hiểm năm 2026. Từ hơn 1.000 tác phẩm dự thi, Ban Giám khảo đã lựa chọn và trao 23 giải thưởng cho các tác phẩm xuất sắc. Trong đó, Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư ghi dấu ấn với 5 tác phẩm đoạt giải.
Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

Igloo hợp tác với Chubb Life mở rộng sang mảng bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam và Indonesia

(TBTCO) - Igloo - công ty công nghệ bảo hiểm (insurtech) ứng dụng AI toàn diện (AI full stack) tại Đông Nam Á, chuyên phát triển nền tảng vận hành cho ngành bảo hiểm vừa công bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Chubb Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Nhân thọ PT Chubb Indonesia (gọi chung là “Chubb Life”). Theo đó, các giải pháp bảo hiểm của Chubb Life sẽ được cung cấp tại Việt Nam và Indonesia thông qua Ignite by Igloo - nền tảng số phân phối bảo hiểm của Igloo.
Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

Chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp ngân hàng có dấu hiệu suy yếu, ba "biến số" làm gia tăng áp lực nợ xấu

SSI Research cho rằng, ngành ngân hàng sẽ tiếp tục đối mặt áp lực thanh khoản, NIM thu hẹp và chất lượng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp suy yếu trong nửa cuối năm 2026. Đáng chú ý, rủi ro từ lãi suất thả nổi, nhu cầu tái cấp vốn cho chủ đầu tư bất động sản và điều chỉnh quy hoạch Hà Nội có thể tạo thêm áp lực lên nợ xấu.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng Kl99com nhà cái bóng đá world cup KL99 com tặng +199k bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. M.Kl99.love code khuyến mãi dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80