KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 18/5: KL99 com tặng +199k trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục đi ngang tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với vàng miếng phổ biến ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

KL99 com tặng +199k thế giới sáng nay giao dịch quanh mức 4.550 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 144,7 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 18,8 triệu đồng/lượng so với vàng miếng trong nước.

Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục chịu áp lực điều chỉnh trong bối cảnh đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ đồng loạt tăng mạnh. Những lo ngại về lạm phát gia tăng liên quan tới căng thẳng tại Trung Đông cũng khiến thị trường củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì mặt bằng lãi suất cao trong thời gian dài hơn.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 18/5: KL99 com tặng +199k trong nước giữ mốc 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng
KL99 com tặng +199k thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Ông Edward Meir - Chuyên gia phân tích tại Marex, cho rằng thị trường kim loại quý đang chịu áp lực bán trên diện rộng khi đồng USD tăng mạnh, trong khi lợi suất trái phiếu không chỉ tại Mỹ mà trên toàn cầu cũng đi lên.

Đáng chú ý, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã tăng lên gần vùng cao nhất trong vòng một năm qua, qua đó làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ vàng - Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp không sinh lãi. Cùng với đó, đồng USD đang hướng tới tuần tăng mạnh nhất trong hai tháng gần đây, khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.

Theo công cụ FedWatch của CME, thị trường hiện gần như không còn đặt cược vào khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay, trong khi kỳ vọng về khả năng tăng lãi suất đang gia tăng.

Ông Naeem Aslam - Giám đốc đầu tư của Zaye Capital Markets, nhận định giá vàng có thể tiếp tục đối mặt với áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn khi kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt ngày càng lớn. Dù vậy, chuyên gia này cho rằng vàng vẫn phù hợp với chiến lược mua trong các nhịp điều chỉnh, song nhà đầu tư chưa nên giải ngân quá mạnh do rủi ro giảm giá vẫn hiện hữu nếu đồng USD tiếp tục đi lên.

Trong ngắn hạn, diễn biến giá vàng được dự báo sẽ tiếp tục biến động mạnh dưới tác động từ Kl99ok Cá Cược Bóng Đá, lợi suất trái phiếu Mỹ và tình hình địa chính trị tại Trung Đông. Tuy nhiên, về dài hạn, nhiều tổ chức tài chính lớn như J.P. Morgan và Goldman Sachs vẫn duy trì quan điểm tích cực đối với kim loại quý nhờ lực mua từ các ngân hàng trung ương, xu hướng phi đô la hóa và nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng.

KL99 com tặng +199k trong nước

Mở cửa phiên ngày 18/5, giá vàng trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k lớn so với phiên trước đó. Ở phân khúc vàng miếng, các thương hiệu lớn như DOJI, PNJ, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, qua đó đưa mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng.

Đà giảm không chỉ dừng lại ở vàng miếng, mà còn lan sang phân khúc vàng nhẫn. Tại DOJI, Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, mặt bằng giao dịch phổ biến lùi về vùng 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng.

Tương tự, Bảo Tín Mạnh Hải cũng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giá vàng niêm yết ở ngưỡng 159,5 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Kết phiên ngày 18/5, giá vàng trong nước đi ngang tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý, PNJ và DOJI giữ nguyên giá so với phiên trước, mặt bằng giao dịch phổ biến ở ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Ở phân khúc vàng nhẫn, giá vàng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 tiếp tục ổn định. Bảo Tín Minh Châu, PNJ, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá giao dịch ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải cũng duy trì giá giao dịch ở mức 160,5 - 163,4 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80