KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.485 USD/ounce, tương đương khoảng 143,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí) và thấp hơn khoảng 20,7 triệu đồng/lượng so với vàng miếng trong nước.

Trong phiên giao dịch cuối ngày thứ Hai, giá vàng giao ngay phục hồi nhẹ nhờ lực mua bắt đáy xuất hiện sau nhịp giảm sâu trước đó. Tuy nhiên, đà tăng của kim loại quý vẫn chịu nhiều sức ép trong bối cảnh Kl99ok Cá Cược Bóng Đá neo ở mức cao, lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì tăng và căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục diễn biến phức tạp.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Diễn biến liên quan đến xung đột Mỹ - Iran vẫn là yếu tố chi phối chính đối với thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt khi nguy cơ gián đoạn tại eo biển Hormuz tiếp tục ảnh hưởng tới khoảng 1/5 lưu lượng dầu thế giới. Trong phiên đầu tuần, Kl99ok Cá Cược Bóng Đá Brent có thời điểm vượt 111 USD/thùng trước khi hạ xuống dưới 109 USD/thùng sau thông tin Tổng thống Donald Trump trì hoãn kế hoạch tấn công Iran theo đề nghị từ các đồng minh vùng Vịnh.

Biến động của Kl99ok Cá Cược Bóng Đá đang tạo ra tác động trái chiều đối với thị trường vàng. Trong khi rủi ro địa chính trị làm gia tăng nhu cầu trú ẩn an toàn, giá năng lượng leo thang lại làm dấy lên lo ngại về lạm phát và khả năng mặt bằng lãi suất tiếp tục duy trì ở mức cao, qua đó gây áp lực lên vàng - Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp không sinh lãi.

Ông Fawad Razaqzada - chuyên gia phân tích thị trường tại FOREX.com nhận định trong một báo cáo rằng vàng vẫn đang chịu áp lực khi Kl99ok Cá Cược Bóng Đá, lợi suất trái phiếu và đồng USD đồng loạt tăng. Theo ông, dù giá vàng đã phục hồi từ vùng hỗ trợ trong phiên đầu tuần, đà tăng hiện chưa đủ mạnh để đảo chiều xu hướng chịu tác động từ lo ngại lạm phát và kỳ vọng lãi suất thực tăng cao.

Trên thị trường tài chính Mỹ, Kl99 fan Máy chủ Đăng nhập diễn biến phân hóa trong khi chỉ số USD Index suy yếu nhẹ sau nhịp tăng mạnh của tuần trước, qua đó hỗ trợ phần nào cho giá vàng. Dù vậy, đồng USD vẫn được nâng đỡ bởi nhu cầu trú ẩn và kỳ vọng Federal Reserve System có thể tiếp tục duy trì chính sách lãi suất cao.

Giới đầu tư hiện đang theo dõi biên bản cuộc họp ngày 28 - 29/4 của Fed để tìm thêm tín hiệu về quan điểm của các nhà hoạch định chính sách trước áp lực lạm phát gia tăng từ giá năng lượng. Trong ngắn hạn, xu hướng của thị trường vàng được cho là sẽ tiếp tục phụ thuộc vào mức độ tác động của căng thẳng Mỹ - Iran đối với tâm lý trú ẩn cũng như kỳ vọng lãi suất trên thị trường tài chính toàn cầu.

KL99 com tặng +199k trong nước

Mở cửa phiên ngày 20/5, giá vàng trong nước tiếp tục giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Tại DOJI, giá vàng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và 1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, giá vàng lùi về mức 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng hiện niêm yết ở ngưỡng 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng.

Bên cạnh đó, Bảo Tín Mạnh Hải không thay đổi về giá, giá vàng giao dịch ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá so với phiên trước, niêm yết vàng miếng ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, PNJ cũng giữ nguyên giá 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Không chỉ ở vàng miếng, đà giảm cũng lan sang phân khúc vàng nhẫn. DOJI và Bảo Tín Minh Châu giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn lùi về vùng 159,5 - 162,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng nhẫn hiện niêm yết ở mức 160 - 163 triệu đồng/lượng.

Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng nhẫn không thay đổi so với phiên trước, niêm yết ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Tương tự, PNJ cũng không chiều chỉnh giá, hiện giao dịch ở ngưỡng 161 – 163,5 triệu đồng/lượng.

Kết phiên ngày 19/5, giá vàng trong nước giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 KL99 com tặng +199k lớn. Ở phân khúc vàng miếng, DOJI và PNJ cùng giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lùi về ngưỡng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giảm 800.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải không điều chỉnh giá so với phiên trước, giá vàng miếng kết phiên ở mức 161,3 - 163,8 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý cũng giữ nguyên giá, giao dịch quanh ngưỡng 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu không thay đổi giá bán, giao dịch phổ biến quanh mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý giữ nguyên giá so với phiên trước, niêm yết vàng nhẫn ở mức 160,5 - 163,5 triệu đồng/lượng. Riêng PNJ tăng 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng giảm 300.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch quanh ngưỡng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80