KL99 com tặng +199k hôm nay (31/5): Biến động dữ dội và liên tục đảo chiều tăng - giảm

Sau phiên điều chỉnh giảm sâu trước đó, thị trường vàng trong nước hôm nay (31/5) đã ghi nhận sự hồi phục rõ nét. Ngược lại, giá vàng thế giới lại giảm mạnh trong phiên giao dịch cuối ngày 30/5.
aa
KL99 com tặng +199k hôm nay (31/5): Biến động dữ dội và liên tục đảo chiều tăng - giảm
KL99 com tặng +199k trong nước hôm nay đã ghi nhận sự hồi phục rõ nét. Ảnh tư liệu

Thị trường thế giới

Theo Kitco, giá vàng thế giới ghi nhận lúc 4h30 hôm nay theo giờ Việt Nam giao ngay ở mức 3,289.22 USD/ounce. KL99 com tặng +199k hôm nay giảm 1,11% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 104 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 13,5 triệu đồng/lượng.

Sau khi Mỹ công bố chỉ số chi tiêu cá nhân (PCE), giá vàng giảm mạnh. PCE của Mỹ trong tháng 4 tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn con số dự kiến tăng 2,2% so với cùng kỳ năm trước và thấp hơn mức tăng 2,3% trong báo cáo tháng 3.

Với mức giá quanh 3.300 USD/ounce, vàng thế giới đã giảm 20 USD/ounce trong tháng 5, tương đương mất 0,6%. Tuy nhiên, so với 1 năm trở lại đây thì kim loại quý vẫn ghi nhận mức tăng 950 USD/ounce, tương đương 40,7%.

Hôm qua, giá vàng giảm mạnh sau thông tin tòa án Thương mại Quốc tế Mỹ đã ra phán quyết chặn việc thực thi sắc lệnh áp thuế "Ngày Giải phóng" của Tổng thống Trump. Sang hôm nay tòa án Liên bang đình chỉ lệnh cấm từ tòa án Thương mại, đẩy giá vàng thế giới tăng trở lại.

Thị trường trong nước

Tại thời điểm khảo sát lúc 4h30 ngày 31/5/2025, giá vàng được một số Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 niêm yết cụ thể như sau:

KL99 com tặng +199k miếng SJC được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn, Bảo Tín Minh Châu, Tập đoàn DOJI và PNJ cùng niêm yết ở mức 116 - 118,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), mức giá tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với hôm qua.

KL99 com tặng +199k SJC tại Phú Quý được Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 giao dịch ở mức 115,5 - 118,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giá vàng tăng 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua và tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán so với hôm qua.

Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng Mi Hồng thời điểm khảo sát niêm yết giá vàng SJC ở mức 116,5 - 118 triệu đồng/lượng chiều mua vào - bán ra. So với hôm qua, giá vàng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua - không thay đổi ở chiều bán so với hôm qua.

Dự báo

Ông Kelvin Wong, chuyên gia phân tích cấp cao tại Oanda Asia Pacific, cho rằng, giá vàng đã hai lần không thể phá được ngưỡng kháng cự quan trọng trong ngắn hạn là 3.328 USD/ounce. Bên cạnh đó, tâm lý chờ đợi các dữ liệu kinh tế vĩ mô của Mỹ cho thấy sự thận trọng của nhà đầu tư.

Bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy lạm phát vẫn ở mức cao có thể khiến Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, gây áp lực lên giá vàng vốn thường nhạy cảm với lãi suất.

Theo JPMorgan, vàng được xem là lựa chọn thận trọng hơn cho các nhà đầu tư ưa thích sự an toàn. Trong báo cáo triển vọng giữa năm, các nhà phân tích của JPMorgan cho biết vàng có thể được định vị để mang lại một số biện pháp bảo vệ trước các rủi ro địa chính trị gia tăng và sự suy yếu của đồng USD.

David Einhorn, nhà sáng lập của quỹ phòng hộ Greenlight Capital, nhận định, đồng USD đang mất đi sự tín nhiệm như một đồng tiền dự trữ thế giới. Thâm hụt KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay của Mỹ có khả năng sẽ trầm trọng hơn, làm cản trở tăng trưởng kinh tế. Trong môi trường này, ông cho biết ưu tiên các thị trường cổ phiếu châu Âu./.

Thu Dung (tổng hợp)

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 23:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 23:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80