Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng"

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 16 - 20/3, Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng 84.335,95 tỷ đồng, nâng quy mô hút ròng 4 tuần lên gần 240.000 tỷ đồng, dù vậy, lãi suất liên ngân hàng vẫn ổn định, phản ánh thanh khoản hệ thống cải thiện. Đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh các ngân hàng trung ương lớn trì hoãn nới lỏng khiến tỷ giá USD tăng.
aa
Thị trường tiền tệ tuần 9 - 13/3: Hút ròng hơn 81.000 tỷ đồng giữa lúc USD tăng, DXY vượt 100 điểm Tuần từ 16 - 22/3: Một loạt ngân hàng trung ương sẽ quyết định lãi suất sau đợt tăng giá năng lượng Tỷ giá chịu sức ép, kịch bản tăng lãi suất điều hành được tính đến

Tiếp đà hút ròng, lãi suất liên ngân hàng “lặng” quanh 4 - 5%

Trong tuần qua từ ngày 16/3 đến ngày 20/3, kênh thị trường mở (OMO) tiếp tục ghi nhận trạng thái hút ròng mạnh, phản ánh định hướng điều tiết thanh khoản theo hướng thận trọng của Ngân hàng KL99 đăng nhập.

Tính chung khối lượng trúng thầu chỉ đạt 14.979 tỷ đồng, kỳ hạn 7 ngày; 28 ngày và 56 ngày. Kl 99 vòng chung kết duy trì ở mức 4,5%/năm. Trong khi đó, khối lượng đáo hạn lớn, lên tới 99.314,71 tỷ đồng, khiến Ngân hàng KL99 đăng nhập hút ròng mạnh khoảng 84.335,95 tỷ đồng trong tuần, tiếp đà hút ròng trên 81 nghìn tỷ đồng tuần trước.

Xét trong 4 tuần liên tiếp, lượng hút ròng lên tới 239.849,39 tỷ đồng. Diễn biến này cho thấy nhà điều hành chủ động rút bớt thanh khoản dư thừa sau giai đoạn trước đó bơm mạnh; đồng thời, góp phần giảm áp lực lên tỷ giá và lạm phát trong bối cảnh nhu cầu ngoại tệ gia tăng. Đáng chú ý, quy mô lưu hành trên kênh OMO hiện còn khoảng 243.046,94 tỷ đồng, đã giảm mạnh so với mức đỉnh trên 480 nghìn tỷ đồng trước đó, tương đương gần một nửa.

Trong tuần qua, lãi suất liên ngân hàng ghi nhận xu hướng tăng nhẹ trên các kỳ hạn ngắn.

Cụ thể, lãi suất qua đêm tăng lên 4,6%, tương đương tăng 0,36 điểm phần trăm. Doanh số cho vay qua đêm cũng ổn định dưới 800 nghìn tỷ đồng/phiên, trong khi kỳ hạn 1 tuần tăng mạnh hơn lên 5,64% (tăng 0,57 điểm phần trăm).

Đáng chú ý, kỳ hạn 2 tuần ghi nhận mức tăng mạnh nhất, lên 7,15%, tương ứng tăng tới 1,55 điểm phần trăm, cho thấy áp lực thanh khoản gia tăng rõ rệt ở các kỳ hạn dài.

Nhóm phân tích Công ty TNHH Kl99com link không chặn Yuanta Việt Nam cho rằng, lãi suất liên ngân hàng giảm trong bối cảnh Ngân hàng KL99 đăng nhập vẫn hút ròng mạnh cho thấy thanh khoản hệ thống đã cải thiện đáng kể.

"Trong ngắn hạn, chúng tôi cho rằng lãi suất liên ngân hàng nhiều khả năng tiếp tục duy trì xu hướng ổn định nhất là ở các kỳ hạn ngắn, khi Ngân hàng KL99 đăng nhập đã đưa quy mô OMO lưu hành xuống thấp hơn đáng kể và áp lực thanh khoản ngắn hạn không còn quá lớn. Tuy nhiên, kỳ hạn 1 - 3 tháng có thể vẫn neo ở vùng cao hơn do lãi suất huy động trên thị trường 1 còn chịu áp lực tăng và nhu cầu cân đối nguồn vốn trung hạn của các ngân hàng chưa giảm rõ rệt" - Kl99com link không chặn Yuanta đánh giá.

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn
Nguồn: Techcombank.

Theo đánh giá của Bộ phận Phân tích kinh tế và thị trường tài chính thuộc Nhóm ngân hàng Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 và định chế tài chính của Techcombank, thặng dư KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay duy trì ở mức rất cao, kết hợp với yếu tố mùa vụ rút tiền trước Tết Nguyên đán đã khiến thanh khoản VND trong hệ thống rơi vào trạng thái thiếu hụt tạm thời. Diễn biến này đẩy lãi suất liên ngân hàng có thời điểm tăng vọt lên trên 10%.

Cùng lúc đó, số liệu của Ngân hàng KL99 đăng nhập cho thấy, tăng trưởng tín dụng đến ngày 26/2 đạt 1,4%, cao hơn đáng kể so với mức tăng huy động.

Qua đó, gia tăng thêm áp lực lên thanh khoản hệ thống ngân hàng. Ngân hàng KL99 đăng nhập đã và đang hỗ trợ thanh khoản tương đối hiệu quả thông qua các công cụ điều tiết như nghiệp vụ OMO và các giao dịch hoán đổi ngoại tệ (swap), giúp hạn chế nguy cơ căng thẳng thanh khoản kéo dài.

Trì hoãn kỳ vọng giảm lãi suất, tỷ giá USD tăng liền ba tuần

Trong tuần qua, tỷ giá USD/VND ghi nhận tuần tăng thứ 3 liên tiếp. Theo đó, tỷ giá trung tâm ngày 20/3 được Ngân hàng KL99 đăng nhập điều chỉnh tăng 13 đồng, lên 25.085 VND/USD. Với biên độ 5%, tỷ giá USD tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay hiện dao động trong khoảng 23.831 - 26.339 VND/USD.

Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn
Hút ròng gần 240.000 tỷ đồng ổn định tỷ giá, lãi suất liên ngân hàng vẫn "lặng sóng". Ảnh tư liệu.

Như vậy, tỷ giá trung tâm tăng tổng cộng 20 đồng so với đầu tuần, với các nhịp điều chỉnh chủ yếu mang hướng tăng. Tại các ngân hàng, tỷ giá USD cũng nhích lên tương ứng. Với USD, tỷ giá tại Vietcombank chốt tuần ở mức 26.099 - 26.339 VND/USD, cùng tăng 21 đồng so với cuối tuần trước; trong khi tại BIDV ở mức 26.115 - 26.335 VND/USD, cũng tăng tương ứng 21 đồng.

Tỷ giá USD tự do sát 28.000 VND/USD

Đáng chú ý, thị trường tự do ghi nhận mức biến động mạnh hơn rõ rệt, với tỷ giá USD giao dịch quanh 27.700 - 27.750 VND/USD, sát đỉnh từng thiết lập giữa tháng 11/2025, tương đương tăng tới 560 đồng trong tuần. Diễn biến này cho thấy yếu tố tâm lý và nhu cầu nắm giữ ngoại tệ trong dân cư có xu hướng gia tăng, tạo độ lệch đáng kể so với thị trường chính thức.

Trên thị trường quốc tế, đồng USD quay đầu giảm sau phiên tăng mạnh trước đó, khi nhà đầu tư chuyển sang đánh giá lại tác động từ xung đột Trung Đông và tín hiệu chính sách từ các ngân hàng trung ương lớn. Theo đó, chỉ số DXY hiện giao dịch ở mức 99,4 điểm; mất mốc 100 điểm khi chinh phục vào đầu tuần.

Trước đó, đồng bạc xanh được hỗ trợ mạnh với vai trò Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp trú ẩn an toàn, đặc biệt kể từ khi căng thẳng leo thang liên quan đến Mỹ, Israel và Iran vào cuối tháng 2/2026.

Đồng thời, kỳ vọng lãi suất cao duy trì lâu hơn gia tăng do lo ngại cú sốc lạm phát từ Kl99ok Cá Cược Bóng Đá tăng mạnh. Tuy nhiên, diễn biến mới cho thấy, các ngân hàng trung ương lớn đồng loạt giữ nguyên lãi suất, trong bối cảnh phải cân nhắc giữa áp lực lạm phát và rủi ro suy giảm tăng trưởng.

Theo ông Steve Englander - Trưởng bộ phận nghiên cứu ngoại hối G10 toàn cầu tại Standard Chartered, các ngân hàng trung ương hiện đang đánh giá tác động của lạm phát và tăng trưởng, cũng như mức độ tin cậy trong định hướng chính sách.

Đối với các ngoại tệ khác, EUR ghi nhận đà tăng rõ nét hơn, với tỷ giá tại Vietcombank đạt 29.957,64 - 31.221,64 VND/EUR, tăng mạnh lần lượt 267,5 và 281,5 đồng; tại BIDV ở mức 29.919 - 31.155 VND/EUR, tăng 295 - 305 đồng. Đồng GBP tiếp tục là ngoại tệ tăng mạnh nhất trong nhóm, với Vietcombank niêm yết 34.736,16 - 35.848,59 VND/GBP, tăng 328,2 - 342,1 đồng; BIDV ở mức 34.718 - 35.699 VND/GBP, tăng 335 - 353 đồng.

Theo đánh giá của Bộ phận phân tích của Techcombank, tỷ giá đang chịu áp lực tăng khi thặng dư KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thu hẹp, đồng USD mạnh lên và rủi ro địa chính trị tiếp tục leo thang.

"Áp lực tăng tỷ giá chủ yếu đến từ nhu cầu USD phục vụ thanh toán M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận gia tăng, trong bối cảnh Việt Nam ghi nhận thâm hụt KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay khoảng 3 tỷ USD. Bên cạnh đó, chỉ số DXY tăng khoảng 1% do bất ổn địa chính trị và tâm lý thị trường trở nên thận trọng hơn khi rủi ro toàn cầu gia tăng, qua đó tiếp tục gây sức ép lên tỷ giá" - nhóm phân tích Techcombank nhận định./.

Tỷ giá USD/VND có thể tăng khoảng 4% khi bất lợi gia tăng

Trước bối cảnh căng thẳng địa chính trị leo thang, nhóm phân tích Techcombank điều chỉnh tăng dự báo mức mất giá trung bình của VND/USD lên 2,5% cho cả năm trong kịch bản A (cơ sở). Điều chỉnh này được củng cố bởi ba yếu tố chính. Thứ nhất, lạm phát Mỹ duy trì ở mức cao do giá năng lượng tăng, có thể khiến Fed trì hoãn hoặc giảm tốc cắt giảm lãi suất, qua đó hỗ trợ USD và chỉ số DXY. Thứ hai, thặng dư KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thu hẹp gây áp lực lên cán cân thanh toán khi chi phí M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận tăng, trong khi xuất khẩu đối mặt rủi ro suy yếu từ cầu bên ngoài. Thứ ba, căng thẳng địa chính trị có thể làm chậm dòng vốn FDI, FII và gia tăng xu hướng chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

Trong kịch bản B (căng thẳng), khi các rủi ro bất lợi gia tăng mạnh hơn, tỷ giá USD/VND có thể chịu áp lực lớn hơn và tăng khoảng 4%, dù xác suất xảy ra kịch bản này hiện vẫn được đánh giá là thấp./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (25/5): Tỷ giá trung tâm nhích nhẹ, đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 25/5, tỷ giá trung tâm đầu tuần được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.136 đồng, tăng 2 đồng. Trong khi chỉ số DXY duy trì quanh 99,24 điểm, tiến gần ngưỡng tâm lý 100 điểm. Đồng USD được hỗ trợ bởi kỳ vọng Fed có thể tiếp tục nâng lãi suất trước cuối năm, trong bối cảnh thị trường theo dõi sát diễn biến địa chính trị và áp lực lạm phát.
Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

Tỷ giá USD hôm nay (23/5): USD tự do tăng 120 đồng tuần qua, DXY giữ vùng cao khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng vọt

(TBTCO) - Sáng ngày 23/5, tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, tăng 3 đồng tuần qua. USD tự do giao dịch phổ biến quanh 26.480 - 26.520 VND/USD, tăng khoảng 120 đồng sau nhiều tuần giảm sâu. Trong khi đó, chỉ số DXY chốt tuần quanh 99,3 điểm, tăng nhẹ 0,02% tuần qua, áp lực lãi suất tiếp tục gia tăng khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng mạnh ở nhiều kỳ hạn.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

Tỷ giá USD hôm nay (22/5): Tỷ giá trung tâm lùi nhẹ, USD giữ đà tăng khi Fed đối mặt áp lực từ lãi suất thực âm

(TBTCO) - Sáng ngày 22/5, Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố tỷ giá trung tâm phiên cuối tuần ở mức 25.134 đồng, giảm 1 đồng so với phiên trước, trong khi chỉ số DXY tăng 0,04% lên 99,24 điểm. Đồng USD tiếp tục được hỗ trợ khi lãi suất thực tại Mỹ lần đầu rơi vào vùng âm sau 03 năm, gia tăng kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

Tỷ giá USD hôm nay (21/5): USD tự do tăng lên 26.500 đồng, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt thành tâm điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 21/5, tỷ giá trung tâm được giữ ở mức 25.135 đồng, trong khi USD tự do tăng lên quanh 26.500 đồng. DXY duy trì quanh 99,11 điểm, gần vùng cao nhất nhiều tuần do kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn. Cùng lúc, lợi suất trái phiếu Nhật Bản tăng vọt lên mức cao nhất nhiều thập kỷ, khiến giới đầu tư toàn cầu chú ý.
Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

Tỷ giá USD hôm nay (20/5): Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng, DXY giữ đà phục hồi trên 99 điểm

(TBTCO) - Sáng ngày 20/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.135 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY hiện ở mức 99,3 điểm, giữ đà phục hồi sau một đợt điều chỉnh mạnh vào ngày trước đó, phản ánh kỳ vọng Fed chưa sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay. Đồng yên tiếp tục chịu áp lực mất giá dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng vượt dự báo.
Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ lập đỉnh, Kl99com link không chặn KB lưu ý áp lực tỷ giá và chi phí vốn

(TBTCO) - Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 5, với lợi suất kỳ hạn 10 năm dao động quanh 4,4 - 4,6%, còn kỳ hạn 30 năm lập đỉnh cao nhất gần 20 năm. Theo đánh giá của Kl99com link không chặn KB, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ neo cao đang tạo áp lực đáng kể lên tỷ giá và làm gia tăng chi phí huy động vốn ngoại tệ của Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt.
Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

Tỷ giá USD hôm nay (19/5): Tỷ giá trung tâm tăng nhẹ, thị trường chờ tín hiệu lãi suất từ Fed

(TBTCO) - Sáng ngày 19/5, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập nâng lên 25.133 đồng, tăng 2 đồng. Chỉ số DXY giảm nhẹ 0,13% xuống 99,07 điểm, thị trường vẫn kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn, tâm điểm tuần này là biên bản họp FOMC, nhằm tìm thêm tín hiệu về quan điểm lãi suất và lạm phát của Fed.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80