KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

Thu Hương
(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
aa

KL99 com tặng +199k thế giới

Trên thị trường quốc tế, giá vàng hiện dao động quanh mức 4.545 USD/ounce, tương đương khoảng 145,1 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế, phí). So với mặt bằng giá trong nước, vàng thế giới hiện thấp hơn khoảng 17,3 triệu đồng/lượng. Nếu tính trong vòng 30 ngày gần đây, giá vàng thế giới đã giảm khoảng 213,7 USD/ounce, tương ứng mức giảm 4,49%.

Sau nhịp điều chỉnh mạnh về vùng thấp nhất hai tháng quanh 4.490 USD/ounce ở phiên trước, giá vàng đã phục hồi trở lại và vượt mốc 4.530 USD/ounce trong phiên giao dịch ngày thứ Tư. Diễn biến này xuất hiện trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông có dấu hiệu hạ nhiệt, khiến thị trường điều chỉnh lại kỳ vọng đối với lộ trình chính sách tiền tệ của Mỹ.

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng
Diễn biến giá vàng thế giới tại thời điểm 6 giờ sáng (theo giờ Việt Nam). Nguồn: Kitco.

Đà tăng của kim loại quý diễn ra cùng lúc với sự hạ nhiệt của lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ. Triển vọng đạt được thỏa thuận nhằm chấm dứt xung đột với Iran đã góp phần làm giảm lo ngại về nguy cơ lạm phát kéo dài do giá năng lượng leo thang.

Tổng thống Donald Trump cho biết Mỹ đang tiến gần tới một thỏa thuận với Iran. Thông tin này càng được chú ý hơn khi thị trường ghi nhận ba siêu tàu chở dầu rời vịnh Ba Tư để vận chuyển hàng sang châu Á. Đây được xem là tín hiệu đầu tiên cho thấy nguy cơ phong tỏa eo biển Hormuz - yếu tố từng khiến hoạt động vận tải KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay đình trệ và đẩy giá năng lượng tăng mạnh - có thể sớm được tháo gỡ.

Giá dầu sau đó đã giảm trở lại, qua đó kéo hạ áp lực lạm phát vốn là yếu tố gây sức ép lớn lên thị trường vàng trong những phiên gần đây. Thời gian qua, diễn biến của giá vàng chịu ảnh hưởng đáng kể từ thị trường năng lượng, khi lo ngại gián đoạn nguồn cung dầu làm gia tăng áp lực lạm phát tại Mỹ và củng cố quan điểm duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Dù vậy, các yếu tố hỗ trợ dài hạn đối với vàng vẫn hiện hữu. Theo Hội đồng Vàng thế giới (World Gold Council), nhu cầu vàng toàn cầu trong quý I/2026 đạt mức kỷ lục 1.230,9 tấn, trong đó nhu cầu vàng miếng và tiền xu tăng 42% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu nhờ lực mua từ các nhà đầu tư cá nhân tại châu Á.

Trong khi đó, nghiên cứu của J.P. Morgan Global Research cho thấy các ngân hàng trung ương có thể mua khoảng 755 tấn vàng trong năm 2026. Tổ chức này cũng tiếp tục duy trì dự báo giá vàng có thể đạt mốc 5.000 USD/ounce vào quý IV năm nay.

Giới phân tích cho rằng, nếu eo biển Hormuz thực sự được mở lại ổn định và các thỏa thuận hòa bình được xác nhận rõ ràng, áp lực lạm phát từ giá năng lượng có thể giảm bớt, qua đó làm suy yếu kỳ vọng Fed tiếp tục duy trì chính sách cứng rắn và giúp vàng trở nên nhạy hơn với diễn biến lãi suất.

KL99 com tặng +199k trong nước

Mở cửa phiên giao dịch ngày 22/5, giá vàng trong nước không ghi nhận biến động tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giữ nguyên giá mua vào và bán ra, hiện giao dịch phổ biến quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự cũng ghi nhận tại phân khúc vàng nhẫn. Các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 như Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đều không điều chỉnh giá, với mặt bằng giao dịch phổ biến ở ngưỡng 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Kết phiên ngày 22/5, giá vàng trong nước đồng loạt đảo chiều tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá giao dịch phổ biến lên ngưỡng 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý đồng loạt tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giá vàng giao dịch quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Diễn biến tương tự cũng lan sang phân khúc vàng nhẫn. Bảo Tín Minh Châu, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng điều chỉnh tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá giao dịch lên quanh mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng. DOJI và Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý tăng 900.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện niêm yết vàng nhẫn ở mức 159,4 - 162,4 triệu đồng/lượng.

Thu Hương

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 19/5: KL99 com tặng +199k thế giới đảo chiều tăng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới sáng ngày 19/5 đảo chiều tăng trở lại lên quanh mức 4.574 USD/ounce. Bên canh đó, giá vàng trong nước cũng tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn.
Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận kế hoạch IPO, chờ được cấp phép sản xuất vàng miếng

(TBTCO) - Chiều ngày 18/5, đại diện Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Bảo Tín Mạnh Hải xác nhận thông tin về việc lên kế hoạch chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào quý IV/2026. Ngoài ra, công ty đã nộp hồ sơ xin cấp phép sản xuất vàng miếng và đã chuẩn bị sẵn sàng sản xuất ngay khi được cấp phép.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 22:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80