-->

Cuộc hoán đổi thứ hạng các ngân hàng trong bảng xếp hạng lợi nhuận quý I/2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tổng lợi nhuận trước thuế của 27 ngân hàng niêm yết đạt hơn 82.500 tỷ đồng trong quý I/2025, tăng 14,5% cùng kỳ. Nhóm ngân hàng lớn giữ vững vị thế song cũng chứng kiến cuộc hoán đổi thứ hạng đáng kể, còn nhiều nhà băng nhỏ gây bất ngờ với mức tăng trưởng ngoạn mục.
aa
"Sao đổi ngôi" ngành ngân hàng trong bảng xếp hạng lợi nhuận năm 2024 "Cơn sóng" tăng vốn đổ bộ mùa đại hội cổ đông ngân hàng Công nghệ “lên ngôi”, nhân sự ngân hàng vào vòng xoáy tái cấu trúc

Thống kê của phóng viên Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư cho thấy, tất cả 27 ngân hàng niêm yết trên sàn đều đã công bố báo cáo tài chính quý I/2025, với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 82.532,2 tỷ đồng, tăng 14,5% cùng kỳ; trong đó, có tới 22/27 ngân hàng giữ đà tăng trưởng.

Chuyển giao thứ hạng, nhiều ngân hàng tăng bứt phá

Trong bảng xếp hạng lợi nhuận các ngân hàng niêm yết quý I/2025, "ông lớn" Vietcombank tiếp tục giữ vững ngôi đầu, với lợi nhuận trước thuế đạt 10.859,9 tỷ đồng, tăng nhẹ 1,3% so với cùng kỳ 2024.

Chia sẻ tại Đại hội đồng cổ đông vừa được tổ chức, ông Lê Quang Vinh - Tổng Giám đốc Vietcombank cho biết, các chỉ tiêu KL99 com tặng +199k trong quý I/2025 của ngân hàng đều tăng trưởng tốt. Trong quý đầu năm, ngân hàng ký kết nhiều hợp đồng tín dụng quan trọng, góp phần đảm bảo các chỉ tiêu tăng trưởng. Lợi nhuận tiếp tục tăng trưởng so với cùng kỳ, trong đó Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất ngoài lãi đóng góp lớn vào cơ cấu lợi nhuận chung.

MB vươn lên vị trí á quân, tăng 3 bậc so với cùng kỳ quý I/2024 nhờ lợi nhuận trước thuế tăng trưởng ấn tượng 44,7%, đạt 8.386,3 tỷ đồng, vượt qua cả BIDV (7.336 tỷ đồng, tăng 6,3%).

Cuộc hoán đổi thứ hạng các ngân hàng trong bảng xếp hạng lợi nhuận quý I/2025
Nguồn: Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư tổng hợp.

Trong top 10 ngân hàng dẫn đầu về lợi nhuận toàn ngành còn có sự góp mặt của: Techcombank (lợi nhuận trước thuế đạt 7.236,2 tỷ đồng; giảm 7,2% cùng kỳ; đứng thứ 4 toàn ngành và giảm 2 bậc về thứ hạng); VietinBank (lợi nhuận trước thuế đạt 6.823,2 tỷ đồng; tăng 9,9% cùng kỳ và giảm 1 bậc); HDBank (lãi trước thuế đạt 5.355,2 tỷ đồng; tăng mạnh 33% cùng kỳ và tăng 2 bậc).

VPBank giữ nguyên thứ hạng thứ 7, với lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 5.015 tỷ đồng, cao hơn 20% cùng kỳ và bám sát kế hoạch lãi 1 tỷ USD. Trong đó, ngân hàng mẹ ghi nhận lợi nhuận 4.942 tỷ đồng; trong khi đó, các công ty con như: FE Credit và VPBankS tiếp tục đóng góp tích cực vào kết quả chung của tập đoàn.

ACB ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt 4.597 tỷ đồng, giảm 6%. Đại diện ngân hàng cho biết, lợi nhuận giảm chủ yếu do ngân hàng chủ động thực hiện các chương trình ưu đãi lãi suất hỗ trợ khách hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Điểm danh những nhà băng tăng bứt phá ba chữ số

Trong khi các "ông lớn" vẫn duy trì vị thế dẫn đầu về quy mô lợi nhuận và Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất, nhiều ngân hàng nhỏ lại tạo bất ngờ với mức tăng trưởng bứt phá ngoạn mục. Đơn cử, NCB tăng tới 461,3%; VietABank tăng 238,4%; SeABank tăng 188,8%; ABBank tăng 116,2%...

Trong khi các "ông lớn" vẫn duy trì vị thế dẫn đầu về quy mô lợi nhuận và Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất, nhiều ngân hàng nhỏ lại tạo bất ngờ với mức tăng trưởng bứt phá ngoạn mục.

Đơn cử, NCB ghi nhận cú lội ngược dòng ấn tượng khi lợi nhuận đạt 151,4 tỷ đồng, nhờ đẩy mạnh hoạt động KL99 com tặng +199k theo chiến lược mới song song với tích cực tái cơ cấu ngân hàng theo đúng lộ trình.

Bên cạnh đó, VietABank tăng 238,4%; SeABank tăng 188,8%. ABBank tăng 116,2% cũng nằm trong nhóm tăng trưởng ba chữ số. Theo lãnh đạo ABBank, quý đầu của năm 2025, ngân hàng có sự khởi sắc tốt so với năm trước và sẽ giữ nhịp độ tăng trưởng kết quả KL99 com tặng +199k trong các quý tiếp theo. Trong đó, công tác chuyển đổi số được thực hiện mạnh mẽ hứa hẹn sẽ tiếp tục mang đến nhiều dịch vụ tiện ích mới.

Các nhà băng khác vẫn giữ nhịp tăng trưởng như: Sacombank tăng 38,4% trong quý I/2025, nhờ cả Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần và Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất ngoài lãi đều ghi nhận mức tăng trưởng, góp phần đưa tổng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất hoạt động tăng 13,4%, đạt 7.796 tỷ đồng.

MSB ghi nhận tăng trưởng đồng đều ở cả Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ và lãi thuần từ hoạt động KL99 com tặng +199k khác trong quý I/2025. Với đà tăng tích cực này, ngân hàng đạt lợi nhuận trước thuế 1.630,8 tỷ đồng, tăng 6,6% cùng kỳ và kỳ vọng cả năm đạt 8.000 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 16%.

Ở chiều ngược lại, một số ngân hàng ghi nhận sự chững lại về lợi nhuận như: Techcombank lùi 7,2%; VIB giảm 3,2%; trong khi OCB giảm đến 26,5%; lợi nhuận PGBank giảm 17,3%.

Nhiều ngân hàng chuyển hướng, nguồn thu ngoài lãi vươn lên

Một trong những yếu tố đóng góp tích cực vào tăng trưởng lợi nhuận quý I/2025 là sự chuyển dịch trong cơ cấu Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất của nhiều ngân hàng. Tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần trên tổng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất hoạt động tại nhiều nhà băng ghi nhận xu hướng giảm rõ rệt, phản ánh nỗ lực giảm phụ thuộc vào tín dụng và đẩy mạnh các nguồn thu ngoài lãi như: dịch vụ, đầu tư, KL99 com tặng +199k ngoại hối...

"Sao đổi ngôi" ngành ngân hàng trong bảng xếp hạng lợi nhuận quý I/2025
Nhiều ngân hàng đã có sự chuyển dịch cơ cấu về Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất. Ảnh: T.L
Các "ông lớn" ngân hàng quốc doanh đứng đầu toàn ngành về tổng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất hoạt động (TOI) như: VietinBank, BIDV và Vietcombank đều ghi nhận sự cải thiện tích cực trong cơ cấu nguồn thu, thể hiện qua tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần trên tổng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất hoạt động giảm so với cùng kỳ năm trước.

Cụ thể, VietinBank có mức giảm mạnh nhất trong nhóm, với tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần giảm 3,9 điểm phần trăm, xuống còn 75,7%. Vietcombank cũng giảm nhẹ 2,2% so với cùng kỳ.

Với BIDV, tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần giảm 0,9%, về mức 77,9% nhờ Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất ngoài lãi ghi nhận mức tăng trưởng gần 9% cao hơn đà tăng 3% của Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần. Kết quả này chủ yếu đến từ hoạt động mua bán Kl99 fan Máy chủ Đăng nhập KL99 com tặng +199k và các hoạt động KL99 com tặng +199k khác diễn biến tích cực.

Còn dẫn đầu toàn ngành về mức cải thiện là SeABank, với tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần giảm tới 31,9% xuống chỉ còn 42,1%. Lợi nhuận quý I tăng vọt chủ yếu nhờ khoản thu đột biến một phần từ việc hoàn tất thương vụ chuyển nhượng Công ty Kl99kl tải ứng dụng Bưu điện (PTF) cho AEON Financial Service.

Ngoài ra, một số ngân hàng quy mô nhỏ như: Saigonbank, PGBank, BVBank vẫn duy trì tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần ở mức cao (trên 90%), song bắt đầu có tín hiệu điều chỉnh tích cực, giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng.

Ở chiều ngược lại, một số ngân hàng lại ghi nhận tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần tăng lên, phản ánh sự phụ thuộc lớn hơn vào hoạt động cho vay, chẳng hạn như: VIB, TPBank, Nam A Bank, OCB, NCB, dù vậy, dư địa để cải thiện nguồn thu ngoài lãi vẫn còn lớn./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

Xây dựng hệ sinh thái fintech ASEAN mở, an toàn và bền vững

(TBTCO) - Chia sẻ tại Tọa đàm “Kiến tạo hệ sinh thái công nghệ tài chính khu vực: Từ chính sách đến hành động”, trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN, ngày 9/6, Phó Thủ tướng Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Nguyễn Văn Thắng đề nghị kiến tạo một hệ sinh thái công nghệ tài chính ASEAN mở, an toàn, minh bạch, bao trùm và bền vững.
ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

ABIC để ngỏ hai phương án cổ tức, phấn đấu mở rộng độ phủ bảo hiểm dư nợ ngân hàng mẹ

Bảo hiểm ABIC đặt mục tiêu năm 2026 đạt 3.100 tỷ đồng Kl99com nhà cái bóng đá world cup KL99 com tặng +199k bảo hiểm, phấn đấu đưa tỷ lệ dư nợ tín dụng Agribank được bảo hiểm lên tối thiểu 41,4% trong giai đoạn 5 năm tới. M.Kl99.love code khuyến mãi dự kiến duy trì cổ tức tối thiểu 15%, ưu tiên trả bằng cổ phiếu nếu đủ điều kiện pháp lý.
Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

Eximbank biến động nhân sự cấp cao trước thềm Đại hội đồng cổ đông bất thường

(TBTCO) - Ngân hàng TMCP Xuất M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận Việt Nam (Eximbank, mã ck: EIB) đã chính thức phát đi thông báo về việc tiếp tục triển khai các nội dung quản trị và thay đổi nhân sự quan trọng thuộc Hội đồng quản trị. Đây là bước đi nằm trong định hướng chuyển đổi đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026 thông qua.
Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Hơn 60% dư nợ tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

(TBTCO) - Phó Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) cho biết, hiện dư nợ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 60% trong tổng dư nợ cho vay nền kinh tế trên 2 triệu tỷ đồng của Agribank.
Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

Tỷ giá chịu sức ép ngắn hạn khi nhập siêu tăng, USD phục hồi

(TBTCO) - Sau giai đoạn hạ nhiệt đầu năm, tỷ giá USD/VND chịu áp lực trở lại khi USD phục hồi mạnh trước căng thẳng Mỹ - Iran. Dù mới tăng khoảng 0,1% từ đầu năm, tỷ giá vẫn đối mặt sức ép từ xu hướng trượt giá của VND và cán cân KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay thâm hụt 6 tháng liên tiếp, dù triển vọng cuối năm được kỳ vọng tích cực hơn.
Bắt nhịp “sóng” lãi suất, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

Bắt nhịp “sóng” lãi suất, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm xoay trục danh mục "trăm nghìn tỷ"

(TBTCO) - Mặt bằng lãi suất huy động ở mức cao là động lực, đưa tổng lợi nhuận hoạt động tài chính các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 bảo hiểm niêm yết quý I/2026 tăng 14% so với cùng kỳ. Quản lý danh mục đầu tư hơn 350.000 tỷ đồng, các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 chủ động cơ cấu danh mục Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp, tăng tiền gửi và khóa lãi suất nhằm cải thiện hiệu quả sinh lời.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 7/6: Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lao dốc

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, với mức điều chỉnh phổ biến từ 3 - 4 triệu đồng/lượng. Vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt lùi về vùng 146,2 - 150,2 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,270 ▼610K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 18:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17911 18185 18764
CAD 18364 18640 19260
CHF 32310 32693 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29785 30007 31088
GBP 34458 34850 35783
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14985 15573
SGD 19899 20181 20757
THB 716 779 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 18:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80