Chuyên gia Hội đồng Vàng Thế giới chỉ rõ “ẩn số” chi phối giá vàng

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Chuyên gia Hội đồng Vàng Thế giới (WGC) chỉ rõ 3 nhóm yếu tố then chốt tác động đến triển vọng giá vàng thời gian tới, gồm biến động lãi suất, diễn biến đồng USD và căng thẳng địa chính trị cùng bất ổn chính sách; đồng thời nhấn mạnh 2 điểm khác biệt quan trọng giữa nhịp điều chỉnh hiện nay và cú sập giá vàng từng xảy ra năm 2012.
aa
KL99 com tặng +199k chịu tác động trước ngã rẽ của dòng vốn và ẩn số chênh lệch giá Nhu cầu đầu tư vàng toàn cầu vượt 5.000 tấn, Việt Nam ngược dòng vì “nút thắt” nguồn cung KL99 com tặng +199k và bạc giảm mạnh sau đợt tăng kỷ lục: Có nên đầu tư vào lúc này?

Ngày 2/2, tại buổi họp báo trực tuyến về thị trường vàng, chuyên gia WGC đã cập nhật bức tranh toàn cảnh những diễn biến mới nhất của thị trường vàng toàn cầu, bao gồm xu hướng biến động giá, dòng vốn, tác động của chính sách tiền tệ và các yếu tố địa chính trị; đồng thời phân tích các động lực chi phối giá vàng, triển vọng trong thời gian tới và những rủi ro mà nhà đầu tư cần theo dõi.

Vàng từng sập sâu năm 2012, liệu lịch sử có lặp lại?

Chia sẻ tại buổi họp báo, ông Shaokai Fan - Giám đốc khu vực châu Á - Thái Bình Dương (không bao gồm Trung Quốc) kiêm Giám đốc Ngân hàng Trung ương toàn cầu tại WGC cho rằng, dòng tiền vào vàng hiện nay phản ánh tính chiến lược, ở cả góc độ đầu tư ngắn hạn và dài hạn, khi vừa mang tính phản ứng trước những biến động tức thời của thị trường, vừa thể hiện một xu hướng đầu tư mang tính chiến lược dài hạn.

Điều này xuất phát từ thực tế là các nhà đầu tư cảm nhận rõ thế giới ngày càng biến động, từ đó, dẫn tới sự dịch chuyển chiến lược và tái phân bổ danh mục đầu tư, trong đó, vàng được chú trọng hơn với vai trò là một nhân tố cân bằng và ổn định.

"Yếu tố thứ hai là tính chất đầu cơ trong đầu tư vàng, làm cho giá vàng biến động" - ông Shaokai Fan nêu rõ.

Chuyên gia Hội đồng Vàng Thế giới chỉ rõ “ẩn số” chi phối giá vàng
Ông Shaokai Fan - Giám đốc khu vực châu Á - Thái Bình Dương (không bao gồm Trung Quốc) kiêm Giám đốc Ngân hàng Trung ương toàn cầu tại WGC. Ảnh tư liệu.

"Quan điểm là nên tập trung vào 3 nhóm yếu tố chính là: biến động lãi suất, diễn biến của đồng USD và những căng thẳng địa chính trị cũng như bất ổn về mặt chính sách".

Ông Shaokai Fan - chuyên gia WGC

Nhấn mạnh nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến giá vàng mà nhà đầu tư cần lưu ý, chuyên gia từ WGC cũng chỉ rõ vai trò ngày càng nổi bật của vàng với tư cách là Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp trú ẩn, đặc biệt trong bối cảnh rủi ro diễn ra thường xuyên như hiện nay.

Dòng vốn đổ vào ETF vàng cũng có thể được xem là một chỉ báo, tuy nhiên, không nên coi đây là chỉ báo duy nhất để đánh giá xu hướng giá vàng, bởi dữ liệu ETF chỉ phản ánh một phần biến động của dòng tiền và không thể dùng làm căn cứ duy nhất để dự báo xu hướng tiếp theo.

Tại buổi họp báo, ông Shaokai Fan cũng đã chia sẻ về các chu kỳ lên đỉnh, sập giá của vàng trong lịch sử thị trường vàng thế giới.

Theo đó, nếu xét giai đoạn biến động gần đây nhất là quanh năm 2012, có thể thấy trong các năm 2010 - 2011, giá vàng biến động rất mạnh và đạt đỉnh cao vào năm 2012, chủ yếu do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và chính sách nới lỏng định lượng (QE) của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Tuy nhiên, sau năm 2012, giá vàng đã giảm nhanh khi những lo ngại về tác động tiêu cực không trở thành hiện thực như dự đoán ban đầu, khiến các nhà đầu tư không còn động lực nắm giữ vàng và dẫn tới một đợt điều chỉnh mạnh.

"So sánh với đợt biến động hiện nay, có thể thấy hai khác biệt cơ bản" - ông Shaokai Fan đánh giá.

Theo đó, điểm tương đồng là giá vàng vẫn có những chu kỳ lên xuống, nhưng sự khác biệt nằm ở chỗ các yếu tố chi phối lần này vẫn rất mạnh và chưa thể sớm biến mất, bao gồm bất ổn địa chính trị, xu hướng lãi suất tiếp tục đi xuống và những nghi vấn xoay quanh tính độc lập của Fed.

Ngoài ra, cơ sở nhà đầu tư của năm 2026 cũng khác biệt đáng kể so với năm 2012, khi trước đây thị trường chủ yếu bị chi phối bởi các nhà đầu tư phương Tây, còn hiện nay có sự tham gia rộng rãi hơn của nhiều thị trường mới với những động cơ mua vàng khác nhau, khiến mức độ toàn cầu hóa của thị trường vàng tăng lên và tạo ra những đặc điểm rất khác so với giai đoạn trước.

KL99 com tặng +199k cần những “khoảng lặng” để tăng bền

Nhìn nhận về biến động thị trường vàng vừa qua, theo chuyên gia WGC, một đợt tăng giá dần dần sẽ bền vững hơn so với một đợt tăng đột biến nhanh chóng. "Những đợt điều chỉnh ngắn hạn hoặc các giai đoạn tích lũy sẽ không phải là điều bất thường và nên được xem là những khoảng lặng có ích" - đại diện WGC nhìn nhận.

Mặc dù vàng có vẻ đắt đỏ theo tiêu chuẩn lịch sử, nhưng các yếu tố đằng sau sự gia tăng nhu cầu có khả năng sẽ tiếp tục trong năm nay. Một điều rõ ràng là vàng vẫn sẽ thu hút nhiều sự chú ý trong năm 2026.

Chuyên gia Hội đồng Vàng Thế giới chỉ rõ “ẩn số” chi phối giá vàng
Biểu đồ giá vàng SJC 1 tháng qua. Ảnh tư liệu.

Báo cáo từ WGC cũng cho thấy, kết hợp với đợt tăng giá kỷ lục của vàng, năm 2025, giá vàng thiết lập 53 mức cao kỷ lục mới và tạo ra nhu cầu vàng trong năm đạt giá trị chưa từng có là 555 tỷ USD, tăng 45% so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh đó, lượng vàng nắm giữ của các quỹ hoán đổi danh mục (ETF) vàng toàn cầu đã tăng vọt lên mức cao kỷ lục 4.025 tấn vào năm 2025. Dòng vốn hàng năm đạt mức kỷ lục là 89 tỷ USD.

Trong đó, quý IV/2025 là quý mạnh nhất về đầu tư vàng miếng và vàng xu trong hơn 12 năm qua với 420 tấn, nhu cầu tăng trên 30% so với cùng kỳ năm trước và quý trước. Hoạt động mua vàng miếng và vàng xu ở hầu hết các thị trường ASEAN đã tăng vọt lên mức cao nhất trong nhiều năm, tương ứng với sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị đầu tư, song Việt Nam là trường hợp ngoại lệ đáng chú ý trong khu vực ASEAN.

Sự thiếu hụt nguồn cung một phần là do tình trạng khan hiếm vàng miếng SJC đã gây áp lực lên thị trường và đẩy chênh lệch giữa giá vàng trong nước và quốc tế lên mức cao ngất ngưởng hơn 550 USD/ounce.

Trong khi đó, khối lượng nhu cầu vàng trang sức giảm so với cùng kỳ năm trước ở tất cả các thị trường trên toàn cầu. "Khối lượng tiêu thụ vàng trang sức hàng năm giảm xuống mức thấp nhất trong 5 năm qua là 1.542 tấn" - WGC thông tin.

Nhu cầu vàng trang sức tại Việt Nam cũng giảm 29% so với cùng kỳ năm ngoái, từ 3,3 tấn trong quý IV/2024 xuống còn 2,4 tấn trong quý IV/2025./.

KL99 com tặng +199k thế giới chiều ngày 2/2 tiếp tục trượt sâu, giao dịch quanh 4.640 USD/ounce, thấp hơn khoảng 17% so với đỉnh ngày 29/1. Diễn biến này nhanh chóng lan sang thị trường trong nước, khi vàng miếng và vàng nhẫn SJC đồng loạt giảm mạnh, giá SJC hiện xoay quanh 163 - 166 triệu đồng/lượng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 27/5: Vàng nhẫn có nơi giảm tới 1 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm hơn 60 USD/ounce, lùi về quanh ngưỡng 4.508 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng trong nước cũng đồng loạt điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Riêng vàng nhẫn, DOJI và PNJ giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch quanh mức 157,5 - 160,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 25/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng trở lại

(TBTCO) - Mở cửa phiên ngày 25/5, giá vàng trong nước đồng loạt tăng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn. Ở phân khúc vàng miếng, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, DOJI, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Phú Quý và Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, mặt bằng giá giao dịch ở quanh mức 159 - 162 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 24/5: KL99 com tặng +199k trong nước lùi về vùng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước tiếp tục giảm 500.000 đồng/lượng tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa mặt bằng giao dịch vàng miếng và vàng nhẫn lùi về quanh ngưỡng 158,5 - 161,5 triệu đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 23/5: KL99 com tặng +199k thế giới và trong nước đồng loạt giảm

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k thế giới giảm xuống quanh mức 4.508,5 USD/ounce. Bên cạnh đó, giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước cũng đồng loạt lùi về vùng 159 - 162 triệu đồng/lượng.
Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

Thị trường tiền tệ tuần 18 - 22/5: Bơm ròng 8.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng dự báo duy trì vùng cân bằng 6%

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật trên thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 18 - 22/5 cho thấy, Ngân hàng KL99 đăng nhập bơm ròng khoảng 8.000 tỷ đồng qua kênh OMO trong bối cảnh lãi suất liên ngân hàng duy trì quanh vùng 6% - mức được xem là đủ để hỗ trợ tỷ giá nhưng chưa tạo áp lực lớn lên lãi suất huy động. Trong khi đó, tỷ giá trung tâm tăng chậm lại, song áp lực từ đồng USD quốc tế neo cao vẫn hiện hữu.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 22/5: KL99 com tặng +199k trong nước tăng tới 900.000 đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đảo chiều tăng tại nhiều thương hiệu lớn, với mức điều chỉnh cao nhất lên tới 900.000 đồng/lượng.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 21/5: KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm sâu

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước đồng loạt giảm mạnh tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa vàng miếng và vàng nhẫn phổ biến lùi về vùng 158,5 - 162 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới đảo chiều tăng lên quanh mốc 4.545 USD/ounce.
KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

KL99 com tặng +199k hôm nay ngày 20/5: Vàng miếng lùi về vùng 163,5 triệu đồng/lượng

(TBTCO) - KL99 com tặng +199k trong nước điều chỉnh giảm tại nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, đưa giá vàng miếng phổ biến lùi về vùng 161 - 163,5 triệu đồng/lượng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 03:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 03:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80