Vượt ngưỡng "triệu tỷ" tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp, ACB tăng gấp đôi trích lập dự phòng để quản trị rủi ro

(TBTCO) - Kết thúc năm 2025, Ngân hàng ACB ghi nhận một bức tranh KL99 com tặng +199k vừa thận trọng vừa đầy tham vọng. Trong khi tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp vượt mốc 1 triệu tỷ đồng, gia nhập nhóm rất ít các ngân hàng có quy mô Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp “triệu tỷ”, thì chi phí trích lập dự phòng tín dụng tăng hơn gấp đôi so với năm 2024 lại là yếu tố “ăn mòn” lợi nhuận trước thuế, kéo mức này còn khoảng 19,5 nghìn tỷ đồng trong cả năm.
aa
- mã Ck: ACB) chính thức vượt ngưỡng 1.025.850 tỷ đồng, tăng gần 19% so với cuối 2024 và gấp đôi sau 5 năm, đánh dấu cột mốc quan trọng về quy mô của một ngân hàng lớn trong hệ thống tài chính Việt Nam.

ACB là một trong số ít ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cổ phần tư nhân có Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp vượt mốc này, cùng với các ngân hàng tư nhân khác như: MB, Techcombank, một minh chứng cho khả năng thu hút vốn và mở rộng hoạt động quy mô lớn. Mặt khác, việc gia nhập nhóm ngân hàng có tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp trên 1 triệu tỷ đồng đặt ACB vào một mặt bằng hoàn toàn khác về yêu cầu quản trị. Quy mô lớn hơn đồng nghĩa với chu kỳ rủi ro dài hơn, độ trễ tín dụng lớn hơn và yêu cầu bộ đệm an toàn cao hơn.

Cách tiếp cận này cho thấy ACB chủ động nâng chuẩn an toàn, phù hợp với giai đoạn ngân hàng bước sang ngưỡng quy mô mới, thay vì tối ưu lợi nhuận ngắn hạn.

Vượt ngưỡng
Vượt ngưỡng "triệu tỷ” tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp, ACB tăng gấp đôi trích lập dự phòng để quản trị rủi ro. Ảnh minh họa.
Tại cuộc gặp gỡ nhà đầu tư ngày 28/1 vừa qua, Ban lãnh đạo ACB thẳng thắn nhìn nhận điều này. Trả lời câu hỏi về nguyên nhân chi phí dự phòng tăng mạnh, đại diện ngân hàng cho biết, năm 2025, ACB trích lập dự phòng khoảng 3.300 tỷ đồng, chủ yếu liên quan đến việc thực hiện Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k số 86/2024/NĐ-CP. Sau khi các quy định được Ngân hàng KL99 đăng nhập làm rõ, ngân hàng lựa chọn trích lập đầy đủ để củng cố bộ đệm rủi ro, thay vì giãn sang các năm sau.

Dữ liệu cho thấy, dù chi phí dự phòng tăng cao, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của ACB đã giảm xuống 0,97%, mức thấp nhất kể từ năm 2023 và nằm trong nhóm thấp nhất toàn ngành.

Đồng thời, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) tăng mạnh lên 114%, từ mức khoảng 78% cuối năm 2024.

Tại cuộc gặp gỡ nhà đầu tư ngày 28/1 vừa qua, Ban lãnh đạo ACB nhấn mạnh việc giảm nợ xấu không phải là yếu tố ngắn hạn. Mục tiêu của ACB không phải là giữ nợ xấu ở một con số tuyệt đối bằng mọi giá, mà là kiểm soát nợ xấu ở mức thấp, phù hợp với chu kỳ tín dụng và khẩu vị rủi ro thận trọng của ngân hàng.

Theo góc nhìn phân tích, đây là cách tiếp cận mang tính chu kỳ, thay vì “đánh bóng” chỉ số tại một thời điểm. Việc nâng LLR lên trên 100% giúp ACB tạo dư địa linh hoạt cho các năm tới, đặc biệt khi công tác thu hồi nợ được đẩy mạnh.

Một điểm quan trọng được giới phân tích lưu ý đó là, lợi nhuận cốt lõi của ACB không suy yếu. Năm 2025, lợi nhuận thuần từ hoạt động KL99 com tặng +199k trước dự phòng đạt khoảng 22.900 tỷ đồng, tăng so với năm trước, cho thấy năng lực tạo lợi nhuận từ hoạt động chính vẫn ổn định.

Ban lãnh đạo ACB cũng thừa nhận tác động ngắn hạn của việc trích lập mạnh tay lên ROE (tỷ số lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu), nhưng xem đây là bước đi cần thiết.

“Việc tăng mạnh trích lập trong năm 2025 là bước củng cố bộ đệm rủi ro. Khi bộ đệm đã đủ dày, ngân hàng sẽ có dư địa hỗ trợ khả năng sinh lời trong năm 2026 nếu công tác thu hồi nợ được triển khai hiệu quả" - lãnh đạo ACB nhận định.

Từ góc nhìn phân tích, đây là chiến lược phòng thủ chủ động, chấp nhận làm “mỏng” lợi nhuận trong ngắn hạn để đổi lấy tính bền vững và khả năng bật lại khi chu kỳ kinh tế thuận lợi hơn.

Rõ ràng, ACB năm 2025 không chỉ là câu chuyện “1 triệu tỷ đồng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp”, mà còn là bài học về điều hành thận trọng trong điều kiện bất ổn, chấp nhận ảnh hưởng ngắn hạn lên lợi nhuận để củng cố an toàn Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp và mở rộng quy mô một cách bền vững. Đây là bệ phóng chiến lược, chứ không đơn thuần là “phòng thủ thuần túy”, tạo đà cho giai đoạn tăng trưởng tiếp theo của ngân hàng./.

Tú Anh

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm Kl99com nhà cái bóng đá world cup, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 02:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 02:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80