-->

Tỷ giá - ngắn hạn còn ẩn số khó lường

Duy Thái
(TBTCO) - Tỷ giá vẫn đang duy trì và tạo áp lực tâm lý lên thị trường tài chính. Nhiều nhận định cho rằng, tình hình tỷ giá sẽ dịu đi trong trung hạn, nhưng ngắn hạn sẽ còn tiềm ẩn yếu tố khó lường trong bối cảnh căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay leo thang, lan rộng. Xung quanh vấn đề này, phóng viên TBTCVN đã có cuộc trao đổi với ông Đỗ Bảo Ngọc – Phó Tổng giám đốc Công ty Kl99com link không chặn Kiến Thiết.
aa
Tỷ giá - ngắn hạn còn ẩn số khó lường

Giá bán USD tại các ngân hàng lập đỉnh trong phiên giao dịch ngày 11/2/2025.

PV: Thưa ông, tỷ giá vẫn đang cho thấy sức nóng được duy trì kể từ sau Tết Âm lịch đến nay. Ông đánh giá thế nào về diễn biến tỷ giá trong giai đoạn này? Đâu là các yếu tố tạo ra diễn biến như vậy đối với tỷ giá USD/VND?

Tỷ giá - ngắn hạn còn ẩn số khó lường

Ông Đỗ Bảo Ngọc: Giai đoạn này tỷ giá VND/USD đang tăng, do những yếu tố trong năm cũ 2024 vẫn còn hiện hữu. Cụ thể là cho đến nay, khi lãi suất USD vẫn duy trì mức cao, lãi suất điều hành của VND duy trì mức thấp để hỗ trợ nền kinh tế, sự chênh lệch lãi suất này khiến giá trị đồng USD neo cao so với VND.

Ngoài ra, như chúng ta thấy rất rõ trên thị trường thế giới, chính sách tăng thuế của Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng phần nào ảnh hưởng tới tỷ giá VND/USD. Theo đó, chính sách tăng thuế của chính quyền ông Trump tạo ra rủi ro lạm phát trở lại với nền kinh tế Mỹ. Trong tuần, số liệu CPI và PPI (chỉ số về giá sản xuất) của Mỹ trong tháng 1/2025 cũng tăng cao hơn so với dự báo. Thực tế này khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) có thêm lý do để duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn dự kiến của giới phân tích trước đó đưa ra.

Việc các mặt hàng của Việt Nam như thép, nhôm phải chịu mức thuế áp mới là 25% cũng tạo ra bất lợi với Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 Việt Nam khi giá bán tăng làm giảm sức cạnh tranh, sản lượng tiêu thụ có thể giảm ảnh hưởng giảm Kl99com nhà cái bóng đá world cup xuất khẩu. Điều này có thể khiến chúng ta giảm nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu nếu tình trạng cạnh tranh thuế quan lan rộng ra nhiều nhóm hàng hoá khác và từ đó càng gây áp lực lên tỷ giá VND/USD.

PV: Quan điểm của ông thế nào về xu hướng tỷ giá trong một vài tháng tới khi những nhiễu động thuế quan toàn cầu, căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay đang ngày càng rõ nét? Đâu là cơ sở để ông đưa ra nhận định đó?

Ông Đỗ Bảo Ngọc: Tôi cho rằng, xu hướng tỷ giá cụ thể phải chờ vào diễn biến của tình hình căng thẳng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay và độ “mềm mại” của các bên.

Với việc chiến tranh KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay có thể xảy ra khi Mỹ tiếp tục tăng thuế M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận với hàng hoá của nhiều nước M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận vào Mỹ, các động thái đáp trả cũng có thể xảy ra làm gia tăng căng thẳng. Điều này sẽ tạo thêm áp lực với kinh tế Mỹ ở góc độ giá cả hàng hoá M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận sẽ tăng theo mức tăng của thuế. Vì vậy, rủi ro lạm phát quay trở lại là có.

Mặc dù vậy, cũng cần hiểu mục đích thực sự của Tổng thống Donald Trump khi áp thuế hàng M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận là muốn các nước phải đàm phán để có quan hệ KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cân bằng hơn. Vì thế, trong trường hợp các cuộc đàm phán diễn ra thuận lợi thì có thể mức độ tác động tiêu cực tới kinh tế Mỹ (lạm phát) có thể không lớn như lo ngại.

PV: Ở trong nước, ông có bình luận gì về việc điều hành tỷ giá hiện nay của Ngân hàng KL99 đăng nhập? Trong bối cảnh hiện nay, liệu chúng ta còn nhiều dư địa để ổn định tỷ giá USD/VND?

Ông Đỗ Bảo Ngọc: Trong nước, để đối phó với vấn đề tỷ giá leo thang, Ngân hàng KL99 đăng nhập thời gian qua cũng đã có các biện pháp như: bán ngoại tệ để bình ổn tỷ giá, điều tiết thanh khoản VND trên thị trường mở (OMO) thông qua các công cụ tín phiếu, cho vay, và mới đây nhất là nâng giá bán ngoại tệ USD lên so với mức trước đó… Điều này cũng hàm ý khả năng Ngân hàng KL99 đăng nhập có thể chấp nhận thực tế là tỷ giá còn có thể tăng thêm trong thời gian tới.

Về dư địa dự trữ ngoại hối hiện tại của Ngân hàng KL99 đăng nhập vào khoảng 80 tỷ USD là không thực sự lớn để tiếp tục bán ngoại tệ bình ổn tỷ giá, vì thế, tỷ giá có thể hiện tại đang phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài nhiều hơn.

Chúng tôi dự báo, tùy tình thế cụ thể, Ngân hàng KL99 đăng nhập rất có thể sẽ sử dụng thêm các công cụ khác điều chỉnh tăng lãi suất điều hành ở mức hợp lý, đồng thời linh hoạt điều tiết thanh khoản hệ thống… để ổn định tỷ giá.

PV: Với thị trường tài chính, ông suy nghĩ thế nào về sự tác động của sức nóng tỷ giá trong giai đoạn này và thời gian tới?

Ông Đỗ Bảo Ngọc: Áp lực tỷ giá là một phần nguyên nhân khiến dòng vốn đầu tư nước ngoài liên tục bán ròng tại thị trường Kl99 fan Máy chủ Đăng nhập trong nước thời gian qua. Việc này vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại và có thể là trong thời gian tới cho đến khi xu hướng mất giá VND/USD giảm bớt và ổn định hơn ở giai đoạn nửa cuối năm.

Trong ngắn hạn, việc căng thẳng tỷ giá cũng tạo áp lực lên giữ ổn định lãi suất điều hành ở mức phù hợp, điều này sẽ gây bất lợi tới tâm lý nhà đầu tư khi kéo theo sau đó là việc lãi suất liên ngân hàng, lãi suất huy động có thể thêm áp lực tăng.

PV: Xin cảm ơn ông!

Có thể tỷ giá sẽ ổn hơn vào quý II và quý III

Theo ông Đỗ Bảo Ngọc, kỳ vọng giai đoạn quý II - III/2025 những yếu tố như chiến tranh KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay có thể giảm bớt và FED có thể giảm lãi suất USD trở lại, giúp giảm áp lực lên tỷ giá VND.

Duy Thái

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80