-->

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Khảo sát ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong và ngoài nước cho thấy, cuộc đua lãi suất vô cùng sôi động, trong đó, kỳ hạn 6 tháng là “tâm điểm” cạnh tranh khi có ngân hàng đẩy lãi suất lên 7,2%/năm, biên độ tăng lên tới 2,1 điểm phần trăm. Đáng chú ý, lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn.
aa
Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 2/2026 Kl 99 vòng chung kết thả nổi dâng cao, chu kỳ “tiền rẻ” rút khỏi bất động sản BSC dự báo ba kịch bản xung đột Trung Đông, có khả năng lãi suất điều hành tăng 0,25 - 1%

Cuộc đua lãi suất sôi động, nhiều nhà băng ngoại trả lãi cao

Khảo sát lãi suất niêm yết ngày 18/3 tại gần 50 ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho thấy, mặt bằng lãi suất các kỳ hạn đang phân hóa rõ rệt và phản ánh xu hướng tăng so với cuối năm 2025, trong đó, khối ngân hàng ngoại cũng tham gia tích cực vào cuộc đua lãi suất.

Trong bối cảnh các ngân hàng đua tranh hút vốn, ở nhóm ngân hàng "big 4", Agribank duy trì mức lãi suất cao nhất trong nhóm, với 2,6%/năm (kỳ hạn 1 tháng), 2,9%/năm (3 tháng), 4%/năm (6 tháng). Riêng các kỳ hạn dài 12 - 24 tháng, nhóm "big 4" không ghi nhận sự chênh lệch về lãi suất huy động.

VPBank “chiếm sóng” kỳ hạn ngắn, MB bứt tốc kỳ hạn dài

Nhóm ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay lớn ghi nhận mức tăng rõ rệt. VPBank trả lãi cao nhất thị trường ở kỳ hạn 1 - 6 tháng. MB cũng điều chỉnh lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn từ 1 - 6 tháng tăng 0,2 điểm phần trăm so với đầu năm; còn lãi suất 12 tháng tăng mạnh lên 6,5%/năm, tương ứng tăng 1,1 điểm phần trăm; kỳ hạn 24 tháng tăng vọt lên 7,5%/năm.

Với các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn, ở kỳ hạn 1 tháng, mức cao nhất là 4,75%/năm, được khá nhiều ngân hàng cùng niêm yết như: HongLeong, PGBank, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, Saigonbank, PVcomBank, VIB...

Ở kỳ hạn 3 tháng, mức trần trong bảng cũng là 4,75%/năm, xuất hiện tại nhiều ngân hàng như: HongLeong, PGBank, MBV, NCB, CIMB, UOB, OCB, VCBNeo, BVBank, PublicBank, Indovinabank, PVcomBank, VIB.

Điểm đáng chú ý nhất nằm ở kỳ hạn 6 tháng, cũng là kỳ hạn cần theo dõi kỹ nhất, vì đây thường là kỳ hạn huy động phổ biến và có thể coi đây là “chiến trường” cạnh tranh gay gắt nhất.

Theo đó, HongLeong đang trả lãi cao nhất với 7,2%/năm, đứng đầu toàn bộ hệ thống khảo sát. Xếp thứ hai là PGBank với 7,1%/năm. Nhóm kế tiếp gồm BacABank 6,8%/năm, MBV 6,5%/năm, Vikki Bank 6,4%/năm, NCB 6,3%/năm.

Gần 20 nhà băng tăng lãi suất kỳ hạn 6 tháng, kỳ hạn dài “hụt nhịp”

Ở kỳ hạn 1 tháng, có tới 11 ngân hàng niêm yết mức lãi suất kịch trần 4,75%/năm, với biên độ tăng đáng kể, cho thấy áp lực huy động vốn gia tăng. Trong nhóm tăng mạnh, UOB nâng lãi suất thêm 1,5 điểm phần trăm, lên 4,75%/năm; VietNgaBank tăng 1 điểm phần trăm, lên 4,3%/năm.

Ở khối ngân hàng trong nước, VietABank tăng 0,8 điểm phần trăm với kỳ hạn 1 tháng, lên 4,5%/năm; SaigonBank cũng tăng 0,65 điểm phần trăm để chạm mức trần 4,75%/năm.

Top ngân hàng trả lãi suất tiết kiệm cao nhất tháng 3/2026
Đồ họa: Ánh Tuyết.

Kl 99 vòng chung kết 24 tháng “thua xa” kỳ hạn 6 tháng

Một điểm đáng chú ý là lãi suất 24 tháng tại nhiều ngân hàng lại thấp hơn kỳ hạn 6 tháng, thể hiện các ngân hàng ưu tiên hút vốn ngắn hạn, để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trước mắt, thay vì đẩy mạnh huy động dài hạn với chi phí cao.

Cụ thể, lãi suất kỳ hạn 24 tháng tại Hong Leong là 6%/năm, thấp hơn tới 1,2 điểm phần trăm so với kỳ hạn 6 tháng; tại PGBank là 6,8%/năm, thấp hơn 0,3 điểm phần trăm; tại VPBank là 6,2%/năm, thấp hơn 0,2 điểm phần trăm...

Kl 99 vòng chung kết kỳ hạn 6 tháng - kỳ hạn được ưa thích nhất trên thị trường - đang ghi nhận xu hướng tăng tương đối rõ, với 19 nhà băng tăng lãi suất so với đầu năm, mức tăng từ 0,2 - 2,1 điểm phần trăm.

Nhóm tăng mạnh nhất gồm: UOB tăng 2,1 điểm phần trăm, tương đương khoảng 51% nếu quy đổi tỷ lệ tăng tương đối; Hong Leong tăng 1,8 điểm phần trăm, tương ứng tăng 33%.

Các ngân hàng trong nước cũng tham gia tích cực vào "cuộc đua" tăng lãi suất như: MBV tăng 1 điểm phần trăm, lên 6,5%/năm; ABBank, VietABank, VietBank, Saigonbank ghi nhận mức tăng 0,8 - 0,9 điểm phần trăm, lên quanh 6%/năm.

Từ đầu tháng 3 tới nay, một số ngân hàng vẫn tiếp tục điều chỉnh tăng kỳ hạn 6 tháng như: VietBank (tăng 0,8 điểm phần trăm, mức tăng rất mạnh trong tháng), VPBank (tăng 0,4 điểm phần trăm, lên 6,4%/năm), NCB (nhích 0,2 điểm phần trăm), Indovina Bank (tăng 0,15 điểm phần trăm). Ngược lại, số ít ngân hàng điều chỉnh giảm nhẹ như: CIMB, Standard Chartered.

Tại buổi đối thoại về triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2026 trong bối cảnh tình hình địa chính trị tại Trung Đông có nhiều diễn biến phức tạp, ông Đinh Đức Quang - Giám đốc Khối Kinh doanh tiền tệ, Ngân hàng UOB Việt Nam chia sẻ, lãi suất VND đã tăng từ quý III/2025 trên cả thị trường liên ngân hàng và thị trường huy động vốn tại các ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, với mức tăng 1 - 2% tùy các kỳ hạn khác nhau.

Diễn biến này đến từ nhu cầu tín dụng ở mức cao trên thị trường đóng góp vào tăng trưởng GDP. Ngoài ra, theo chuyên gia từ Ngân hàng UOB, các yếu tố khác cũng tác động vào thanh khoản VND.

Ông Đinh Đức Quang chỉ rõ, các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục bán ròng mạnh trên thị trường Kl99 fan Máy chủ Đăng nhập khiến dòng vốn thực ra khỏi thị trường. Cùng với đó, các chính sách siết chặt quản lý Kl99com nhà cái bóng đá world cup hộ gia đình và cá nhân bước đầu cũng tác động đến lượng tiền duy trì tại hệ thống ngân hàng và sẽ cần thêm thời gian để bước chuyển tiếp này hài hòa hơn. Kỳ vọng giải ngân đầu tư công để lượng tiền thật quay lại nền kinh tế cũng còn gặp khó khăn.

"Tất cả các yếu tố trên đều đang tác động đến thanh khoản VND trên thị trường" - chuyên gia UOB đánh giá.

Còn trong báo cáo mới phát hành, Bộ phận Phân tích kinh tế và thị trường tài chính thuộc nhóm ngân hàng Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 và định chế tài chính của Techcombank nhận định, mặt bằng lãi suất cao hơn do áp lực từ tỷ giá USD/VND và lạm phát.

Bên cạnh các yếu tố trên, theo nhóm phân tích của Techcombank, triển vọng lãi suất VND năm 2026 đang đối mặt với áp lực gia tăng rõ rệt so với dự báo trước.

Theo đó, thứ nhất, áp lực lên tỷ giá USD/VND có xu hướng mạnh hơn, khi USD duy trì sức mạnh trong bối cảnh rủi ro địa chính trị gia tăng, buộc Ngân hàng KL99 đăng nhập phải can thiệp để ổn định tỷ giá, qua đó, tạo áp lực khiến mặt bằng lãi suất VND nhích lên.

Thứ hai, rủi ro lạm phát cao hơn, đặc biệt khi giá năng lượng và Đăng nhập tài khoản thành viên Kl99 biển động khó lường, sẽ thu hẹp dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ.

Thứ ba, tăng trưởng huy động có xu hướng chậm lại, trong khi nhu cầu tín dụng và vốn cho nền kinh tế vẫn ở mức cao, làm gia tăng áp lực lên chi phí vốn của hệ thống ngân hàng./.

Phác họa “đường đi” lãi suất 2026

Nhóm phân tích của Techcombank điều chỉnh triển vọng lãi suất VND năm 2026 theo hai kịch bản.

Trong kịch bản A (cơ sở), lãi suất VND kỳ hạn 6 tháng của nhóm ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay cổ phần được dự báo tăng lên khoảng 6,5%, cao hơn 0,8 điểm phần trăm so với cuối năm trước.

Trong kịch bản B (căng thẳng hơn), khi áp lực tỷ giá kéo dài hơn và lạm phát gia tăng mạnh hơn, lãi suất VND có thể tăng lên khoảng 7,1%, tương ứng mức điều chỉnh tăng khoảng 1,4 điểm phần trăm so với cuối năm trước, phản ánh điều kiện tiền tệ thắt chặt hơn trong bối cảnh huy động vốn tăng chậm, trong khi nhu cầu vốn vẫn duy trì ở mức cao./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (1/6): USD trong nước lùi nhẹ, DXY tăng trở lại giữa loạt tín hiệu từ Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 1/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.138 đồng phiên đầu tháng, giảm 1 đồng so với phiên cuối tuần trước; trong khi DXY tăng nhẹ 0,15% lên 99,06 điểm đầu tuần. Thị trường quốc tế tiếp tục theo dõi diễn biến đàm phán hòa bình giữa Mỹ và Iran, dù hai bên được cho là vẫn còn nhiều bất đồng.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Kim TT/AVPL 13,430 ▼450K 13,830 ▼550K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,270 ▼610K 13,830 ▼550K
Nguyên Liệu 99.99 13,350 ▼450K 13,550 ▼450K
Nguyên Liệu 99.9 13,300 ▼450K 13,500 ▼450K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 ▼400K 13,800 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 ▼400K 13,750 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 ▼400K 13,730 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Hà Nội - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đà Nẵng - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Miền Tây - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Tây Nguyên - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 ▼5000K 138,800 ▼5000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Nghệ An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
Miếng SJC Thái Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 ▼550K 13,830 ▼550K
NL 99.90 13,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100 ▼400K
Trang sức 99.9 13,020 ▼550K 13,720 ▼550K
Trang sức 99.99 13,030 ▼550K 13,730 ▼550K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 ▼55K 13,832 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 ▼55K 13,833 ▼550K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 ▼54K 1,382 ▼54K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 ▼54K 1,383 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 ▼54K 1,367 ▼54K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 ▼5346K 135,347 ▼5346K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 ▼4051K 102,685 ▼4051K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 ▼3673K 93,115 ▼3673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 ▲66311K 83,545 ▲74861K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 ▼3149K 79,854 ▼3149K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 ▼45146K 5,716 ▼53696K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 ▼55K 1,383 ▼55K
Cập nhật: 10/06/2026 17:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17920 18194 18769
CAD 18365 18641 19254
CHF 32303 32686 33333
CNY 0 3841 3934
EUR 29784 30006 31084
GBP 34444 34835 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14991 15578
SGD 19903 20185 20757
THB 716 779 832
USD (1,2) 26055 0 0
USD (5,10,20) 26096 0 0
USD (50,100) 26125 26139 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26110 26110 26410
AUD 18124 18224 19154
CAD 18527 18627 19638
CHF 32585 32615 34193
CNY 3824.4 3849.4 3984.8
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29951 29981 31706
GBP 34740 34790 36548
HKD 0 3355 0
JPY 160.56 161.06 171.59
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15106 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20053 20183 20914
THB 0 745 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 12000000 12000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 10/06/2026 17:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80