-->

Dự báo tỷ giá khó bình lặng năm 2025

Ánh Tuyết
(TBTCO) - Tưởng chừng xu hướng nới lỏng tiền tệ mạnh mẽ hơn khi nhiều ngân hàng trung ương lớn trên thế giới hạ lãi suất khiến điều hành tỷ giá dễ thở hơn. Tuy nhiên, còn nhiều ẩn số năm 2025 khiến xu hướng này không dễ đoán định, thậm chí, các chuyên gia để ngỏ khả năng điều hành chính sách tiền tệ sẽ đảo chiều, thay vì tiếp tục kiên trì xu hướng nới lỏng.
aa
Dự báo tỷ giá khó bình lặng năm 2025
Biểu đồ tư liệu

Ứng phó khi tình thế xoay chuyển

Những tháng cuối năm 2024, giá bán USD tại ngân hàng thường neo ở mức kịch trần, tính đến giữa tháng 12/2024 đã tăng gần 4,4% so với đầu năm. Nhiều yếu tố bất ổn khiến Ngân hàng KL99 đăng nhập (NHNN) phải áp dụng nhiều biện pháp nhằm điều tiết tỷ giá.

Điều hành tỷ giá linh hoạt

Mặc dù thị trường tài chính thế giới có nhiều biến động nhưng tỷ giá USD/VND cơ bản diễn biến linh hoạt, phù hợp với điều kiện thị trường, thị trường ngoại tệ duy trì ổn định, thanh khoản thị trường thông suốt. Một số giai đoạn, đồng tiền của nhiều nước trong khu vực biến động rất mạnh nhưng mức mất giá của VND so với USD phù hợp và tương đối ổn định.

Theo đó, NHNN phải bán can thiệp ngoại tệ trên thị trường kiểm soát đà mất giá của tiền đồng và sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ cũng như các biện pháp quản lý ngoại hối ổn định thị trường ngoại tệ, bình ổn tâm lý thị trường, kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.

Ngược dòng trở lại những tháng đầu năm, giá USD miệt mài leo dốc suốt 4 tháng trên thị trường ngoại tệ, với mức tăng trên 1.100 đồng và giữ ở mức cao đến tận cuối tháng 7. Dưới áp lực tăng giá mạnh của đồng USD và để kiềm chế đà mất giá của tiền đồng, NHNN hút ròng trên thị trường mở (OMO) mạnh trên 130 nghìn tỷ đồng và bán hàng tỷ USD dự trữ ngoại hối. Cùng với việc một lượng tiền đồng được hút về qua các phiên đấu thầu vàng, đà tăng của tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng dừng lại.

Giai đoạn này căng thẳng đến nỗi giới phân tích phải tính đến kịch bản xấu nhất là nếu tiêu hao dự trữ ngoại hối nhưng không cầm cự nổi đà tăng của tỷ giá thì NHNN dự kiến nâng lãi suất điều hành thêm 25-50 điểm cơ bản, đẩy mạnh hút tiền nâng lãi suất trên thị trường mở, thu hẹp chênh lệch lãi suất USD/VND trên thị trường liên ngân hàng. Thế nhưng, những nỗ lực mạnh mẽ của NHNN phần nào giải tỏa tâm lý thị trường cũng như nhu cầu USD giảm nhẹ theo mùa vụ phần nào giúp tỷ giá ổn định.

Trong suốt quý III, cả nhà điều hành lẫn thị trường đều thở phào vì đồng USD suy yếu nhanh hơn kỳ vọng, tỷ giá

USD/VND chỉ còn tăng chưa đến 300 đồng so với đầu năm, tương đương mức tăng 1,2%. Kết thúc quý này, tỷ giá trên thị trường chính thức và phi chính thức giảm lần lượt 3,5% và 2,8% so với cuối quý trước. Nhiều kỳ vọng đặt ra khi áp lực tỷ giá giảm sâu, NHNN có dư địa để giảm lãi suất trên thị trường mở và hỗ trợ thanh khoản cho hệ thống.

Thế nhưng, tình thế xoay chuyển khi tiền đồng mất giá trở lại trong những ngày đầu tháng 10/2024. Bất chấp ba đợt cắt giảm lãi suất 100 điểm cơ bản của Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cùng nhiều ngân hàng trung ương lớn trên thế giới, sức mạnh đồng USD khó lòng suy yếu vì số liệu kinh tế Mỹ tốt hơn kỳ vọng và nhà đầu tư đặt cược đúng về kết quả ông Trump tái đắc cử Tổng thống Mỹ.

Ngoài chịu tác động bởi chỉ số DXY, thước đo sức mạnh của đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt khác, tỷ giá USD/VND còn chịu sức ép bởi cầu về ngoại tệ lớn trong năm để đáp ứng nhu cầu trả nợ nước ngoài, M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận nguyên liệu, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 FDI chuyển lợi nhuận về nước. Ngoài ra, một lượng lớn ngoại tệ rút ra khỏi thị trường qua nhiều kênh không chính thức, thể hiện ở khoản mục lỗi và sai sót trong cán cân thanh toán quốc tế âm gần 17,5 tỷ USD, tăng 21% cùng kỳ.

Nhiều ẩn số gây gián đoạn lộ trình cắt giảm lãi suất

Chia sẻ tại hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2025, ông Đào Minh Tú - Phó Thống đốc Thường trực NHNN cho biết, NHNN vẫn giữ nguyên các mức lãi suất điều hành trong bối cảnh lãi suất thế giới vẫn neo ở mức cao, tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn vốn từ NHNN với chi phí thấp, qua đó, có điều kiện hỗ trợ nền kinh tế.

Trao đổi với phóng viên TBTCVN về những nhân tố này sẽ gây nhiều thách thức trong việc điều hành tỷ giá của NHNN trong năm 2025, TS. Nguyễn Trí Hiếu - Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Phát triển Thị trường Kl99kl tải ứng dụng - M.Kl991.com phiên bản mới Toàn Cầu cho rằng, khó nhận thấy rõ xu hướng nới lỏng chính sách tiền tệ sẽ tiếp tục khi ông Donald Trump lãnh nhiệm vụ Tổng thống Mỹ lần thứ 2, bởi nhiều yếu tố sẽ đẩy lãi suất điều hành hơn là hạ lãi suất.

Ông Hiếu phân tích, tất cả những kế hoạch của ông Trump tuyên bố trước và sau khi thắng cử đều nhấn mạnh sẽ áp thuế M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận rất mạnh lên Đăng nhập tài khoản thành viên Kl99 của Trung Quốc, có thể 60%, thậm chí 100%. Khi đó, các nước top đầu xuất siêu vào Mỹ, trong đó có Việt Nam có thể bị áp thuế M.Kl99.love Hoàn Trả Vô Tận rất cao. “Trong bối cảnh chính quyền Trump 2.0 muốn trừng phạt Trung Quốc, thật sự ra chính người dân Mỹ sẽ phải chịu sự trừng phạt đó, thành ra xảy ra tình huống “gậy ông đập lưng ông” và lạm phát có thể tăng lên rất cao - ông Hiếu nhìn nhận.

Ngoài ra, Tổng thống Mỹ dự kiến sẽ trục xuất hàng triệu người Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k bất hợp pháp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k tại Mỹ, đẩy giá Link Vào Nhà Cái KL99 COM Tặng +199k và lạm phát tăng thêm. Bên cạnh đó, dự kiến chính sách giảm thuế cho giới nhà giàu tại Mỹ dẫn đến bội chi KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay của Mỹ tăng cao hơn. Để cân bằng bội chi KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay, Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ Mỹ sẽ phát hành trái phiếu Kl99ok nhận ưu đãi bất ngờ với lãi suất cao.

“Tất cả những yếu tố đó có thể buộc Fed tăng lãi suất, tức xoay ngược chính sách tiền tệ từ nới lỏng sang thắt chặt để kiểm soát lạm phát. Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng lớn đến điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa của Việt Nam” - ông Hiếu nhận định.

Đến hồi kết chu kỳ cắt giảm lãi suất, suy giảm đồng USD mới rõ nét

Về định hướng điều hành chính sách tỷ giá năm 2025, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú cho biết, thời gian tới, NHNN tiếp tục theo dõi sát diễn biến thị trường để điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối hợp hài hòa, chặt chẽ với chính sách tài khóa nhằm hỗ trợ ưu tiên tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy sản xuất KL99 com tặng +199k, đồng thời góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát. NHNN nhấn mạnh đến việc điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến thị trường, kinh tế vĩ mô, lạm phát và mục tiêu chính sách tiền tệ.

“NHNN theo dõi sát tình hình thị trường để điều hành tỷ giá linh hoạt, phù hợp, phối hợp đồng bộ với các công cụ chính sách tiền tệ, góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô” - ông Tú nhấn mạnh.

Nhìn lại lịch sử để dự báo một phần biến động tỷ giá, Trung tâm phân tích Công ty Cổ phần Kl99com link không chặn Rồng Việt nhận thấy rằng, việc đồng USD neo cao trong thời kỳ đầu của chu kỳ nới lỏng tiền tệ có thể gây áp lực lên tỷ giá USD/VND. Chẳng hạn, có thể thấy nhiều hàm ý trong giai đoạn Fed nới lỏng (2019 - 2021) và thắt chặt chính sách tiền tệ (2022 - 2023).

Cụ thể, trong giai đoạn Fed thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ (2022 - 2023), đồng USD biến động tăng giá mạnh trong giai đoạn đầu và duy trì sức mạnh suốt thời gian dài khi lãi suất neo ở mức cao. Ở thời kỳ Fed cắt giảm lãi suất (2019 - 2021), các bước cắt giảm đầu tiên không tạo ra nhiều thay đổi với xu hướng của đồng USD, sự suy giảm của đồng USD chỉ diễn ra sau đó khi chu kỳ cắt giảm lãi suất đi đến hồi kết.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Tín hiệu tích cực từ tỷ giá

Chênh lệch giữa tỷ giá USD trên thị trường tự do và ngân hàng đang thu hẹp nhanh chóng sau giai đoạn căng thẳng đầu năm.
Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

Tỷ giá USD hôm nay (6/6): Tỷ giá trung tâm tăng 4 tuần, DXY vượt 100 điểm khi thị trường cược Fed tăng lãi suất

(TBTCO) - Sáng ngày 6/6, tỷ giá trung tâm chốt tuần ở 25.147 đồng, tăng 9 đồng trong tuần, đánh dấu tuần tăng thứ 4 liên tiếp. Chỉ số DXY kết tuần tại 100,06 điểm, tăng 0,65% và lên mức cao nhất gần 2 tháng, sau khi dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, qua đó, củng cố khả năng Fed có thể tăng 0,25 điểm phần trăm lãi suất vào tháng 12.
Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

Thị trường tiền tệ tuần 1 - 5/6: Kl 99 vòng chung kết liên ngân hàng áp sát 11%, phản ứng nhanh rồi xoay trục hút ròng 26.000 tỷ đồng

(TBTCO) - Diễn biến nổi bật thị trường tiền tệ tuần qua từ ngày 1 - 5/6 cho thấy, lãi suất liên ngân hàng qua đêm có thời điểm áp sát 11%, doanh số vay mượn "nóng" vượt 1 triệu tỷ đồng. Ngân hàng KL99 đăng nhập nhanh chóng kích hoạt nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ trị giá 1 tỷ USD, bơm mạnh hỗ trợ thanh khoản. Khi áp lực hạ nhiệt, cơ quan điều hành quay lại hút ròng 26.372,11 tỷ đồng, trong bối cảnh tỷ giá vẫn tương đối ổn định.
Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

Tỷ giá USD hôm nay (5/6): Tỷ giá trung tâm nhích lên 25.147 đồng, DXY duy trì vùng đỉnh 2 tháng

(TBTCO) - Sáng ngày 5/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.147 đồng/USD, tăng 2 đồng phiên cuối tuần. Giá USD tự do phổ biến quanh 26.380 - 26.410 VND/USD, tương đương mức giao dịch tại ngân hàng KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Chỉ số DXY tăng 0,02% lên 99,43 điểm, duy trì gần mức cao 02 tháng, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng Mỹ - Iran.
Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

Tỷ giá USD hôm nay (4/6): Tỷ giá USD bán ra chạm trần, đồng Yên suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD

(TBTCO) - Sáng ngày 4/6, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.145 đồng, giữ nguyên so với phiên trước, trong khi giá USD bán ra tại các ngân hàng chạm trần 26.402 đồng. Chỉ số DXY duy trì ở mức 99,43 điểm khi nhu cầu nắm giữ USD tăng lên do căng thẳng Mỹ - Iran leo thang, trong khi đồng Yên Nhật suy yếu chạm ngưỡng 160 JPY/USD.
Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

Tỷ giá USD hôm nay (3/6): Tỷ giá trung tâm tiếp đà tăng, DXY nhích nhẹ giữa bất định đàm phán Mỹ - Iran

(TBTCO) - Sáng ngày 3/6, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.145 đồng, tăng 4 đồng so với phiên trước, USD tự do bật tăng quanh mức 26.380 - 26.410 VND/USD. Chỉ số DXY ở mức 99,23 điểm, tăng nhẹ 0,01% khi căng thẳng Mỹ - Iran leo thang trở lại, làm gia tăng lo ngại về triển vọng duy trì lệnh ngừng bắn và đàm phán hòa bình.
Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

Tỷ giá USD hôm nay (2/6): USD nhích nhẹ giữa lo ngại căng thẳng tại eo biển Hormuz và Bab el-Mandeb

(TBTCO) - Sáng ngày 2/6, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng KL99 đăng nhập công bố ở mức 25.141 đồng, tăng 3 đồng, trong khi chỉ số DXY tăng nhẹ lên 99,21 điểm. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát diễn biến địa chính trị tại Trung Đông, đặc biệt là nguy cơ Iran và các đồng minh phong tỏa eo biển Hormuz, mở rộng căng thẳng sang eo biển Bab el-Mandeb.
VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

VDSC: Mặt bằng lãi suất khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới

Dù thị trường đang đặt cược khoảng 50% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tăng lãi suất vào cuối năm, nhưng Kl99com link không chặn Rồng Việt (VDSC) cho rằng, kịch bản này khó xảy ra và mặt bằng lãi suất tại Việt Nam khó hạ nhiệt trong 3 tháng tới, do áp lực tỷ giá, mức chênh lệch hoán đổi VND - USD vẫn cao và nguồn tiền gửi Kho bạc hỗ trợ thanh khoản khá hạn chế.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 13,330 13,830
Kim TT/AVPL 13,430 13,830
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 13,430 13,830
Nguyên Liệu 99.99 13,350 13,550
Nguyên Liệu 99.9 13,300 13,500
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 13,400 13,800
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 13,350 13,750
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 13,280 13,730
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 133,800 138,800
Hà Nội - PNJ 133,800 138,800
Đà Nẵng - PNJ 133,800 138,800
Miền Tây - PNJ 133,800 138,800
Tây Nguyên - PNJ 133,800 138,800
Đông Nam Bộ - PNJ 133,800 138,800
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 13,330 13,830
Miếng SJC Nghệ An 13,330 13,830
Miếng SJC Thái Bình 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 13,330 13,830
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 13,330 13,830
NL 99.90 13,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 13,100
Trang sức 99.9 13,020 13,720
Trang sức 99.99 13,030 13,730
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,333 13,832
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,333 13,833
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,332 1,382
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,332 1,383
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,312 1,367
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 128,347 135,347
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 93,185 102,685
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 83,615 93,115
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 74,045 83,545
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 70,354 79,854
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 4,766 5,716
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,333 1,383
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17916 18191 18770
CAD 18359 18635 19256
CHF 32297 32680 33334
CNY 0 3842 3935
EUR 29769 29992 31075
GBP 34437 34829 35767
HKD 0 3228 3430
JPY 157 161 167
KRW 0 16 18
NZD 0 14988 15578
SGD 19896 20178 20759
THB 715 778 832
USD (1,2) 26054 0 0
USD (5,10,20) 26095 0 0
USD (50,100) 26124 26138 26410
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,130 26,130 26,410
USD(1-2-5) 25,085 - -
USD(10-20) 25,085 - -
EUR 29,941 29,965 31,273
JPY 159.88 160.17 169.2
GBP 34,673 34,767 35,827
AUD 18,166 18,232 18,854
CAD 18,558 18,618 19,229
CHF 32,636 32,737 33,576
SGD 20,050 20,112 20,824
CNY - 3,817 3,948
HKD 3,296 3,306 3,432
KRW 15.94 16.62 18.01
THB 764.27 773.71 825.41
NZD 15,002 15,141 15,531
SEK - 2,739 2,825
DKK - 4,006 4,131
NOK - 2,735 2,820
LAK - 0.91 1.26
MYR 6,063.87 - 6,818.96
TWD 752.89 - 908.55
SAR - 6,901.9 7,242.16
KWD - 83,501 88,500
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,120 26,140 26,410
EUR 29,830 29,950 31,137
GBP 34,602 34,741 35,759
HKD 3,291 3,304 3,420
CHF 32,403 32,533 33,442
JPY 160.16 160.80 168.62
AUD 18,156 18,229 18,820
SGD 20,107 20,188 20,771
THB 780 783 817
CAD 18,534 18,608 19,175
NZD 15,068 15,605
KRW 16.63 18.23
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26148 26148 26410
AUD 18096 18196 19121
CAD 18545 18645 19660
CHF 32542 32572 34162
CNY 3822.3 3847.3 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 29962 29992 31715
GBP 34752 34802 36562
HKD 0 3355 0
JPY 160.51 161.01 171.52
KHR 0 6.097 0
KRW 0 16.9 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15098 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20057 20187 20920
THB 0 744.7 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 13330000 13330000 13830000
SBJ 11000000 11000000 13830000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,100 26,142 26,410
USD20 26,100 26,142 26,410
USD1 23,896 26,142 26,410
AUD 18,180 18,280 19,384
EUR 30,105 30,105 31,513
CAD 18,475 18,575 19,879
SGD 20,139 20,289 20,844
JPY 161.06 162.56 167.12
GBP 34,638 34,988 35,861
XAU 13,328,000 13,328,000 13,832,000
CNY 0 3,735 0
THB 0 780 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 11/06/2026 05:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80