Điều gì giúp VietABank báo lãi quý I/2025 cao kỷ lục?

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý I/2025 gần 353 tỷ đồng, tăng 42% cùng kỳ và đạt đỉnh lợi nhuận theo quý cao nhất trong lịch sử. Điều này đến từ việc ngân hàng cắt giảm mạnh chi phí dự phòng rủi ro, Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất từ lãi thuần và dịch vụ khởi sắc, nợ xấu giảm.
aa
VietABank dự kiến tăng vốn gấp đôi, tăng tốc hoàn thành mục tiêu dang dở khi tái cơ cấu Một ngân hàng "bé hạt tiêu" đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 70% Vietbank đặt mục tiêu tăng trưởng mạnh trước thềm niêm yết HoSE

Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank - Mã ck: VAB) vừa công bố báo cáo tài chính quý I/2025.

Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý I/2025, VietABank ghi nhận lợi nhuận trước thuế đạt gần 353 tỷ đồng, tăng 42% so với cùng kỳ năm 2024. Kết quả tích cực này chủ yếu đến từ việc ngân hàng cắt giảm mạnh chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, giảm tới 48% so với cùng kỳ.

Cụ thể, Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần quý I đạt 612,5 tỷ đồng, tăng 13,5% cùng kỳ. Mảng dịch vụ ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, đạt 40 tỷ đồng, gấp 2,7 lần cùng kỳ nhờ tăng thu từ dịch vụ thanh toán.

“Thu nhập từ hoạt động dịch vụ được cải thiện, đóng góp tích cực vào việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng, với việc cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm cung cấp cho tất cả các phân khúc khách hàng của VietABank” - lãnh đạo ngân hàng lý giải.

Tuy nhiên, một số mảng KL99 com tặng +199k khác sụt giảm đáng kể, có thể kể đến như: lãi từ KL99 com tặng +199k ngoại hối giảm 59% còn 4 tỷ đồng; lãi từ hoạt động khác giảm 81%, còn 12 tỷ đồng; hoạt động mua bán Kl99 fan Máy chủ Đăng nhập đầu tư chuyển từ lãi 17,4 tỷ đồng cùng kỳ sang lỗ 2,7 tỷ đồng.

Trong quý I/2025, tổng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất hoạt động của VietABank đạt 665,7 tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước. Đáng chú ý, Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần tiếp tục đóng vai trò chủ lực, chiếm tới 92% cơ cấu Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất, tăng đáng kể so với tỷ trọng 84% của cùng kỳ năm 2024.

Sự gia tăng tỷ trọng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất lãi thuần một phần đến từ việc các nguồn thu ngoài lãi sụt giảm mạnh. Cụ thể, tổng Trang Chủ Chính Thức KL 99 Uy Tín Mới Nhất ngoài lãi trong quý chỉ đạt 53,2 tỷ đồng, giảm trên 50 tỷ đồng, tương ứng sụt 51,4% so với cùng kỳ, ảnh hưởng đến sự đa dạng hóa nguồn thu của ngân hàng trong giai đoạn này.

Điều gì giúp VietABank báo lãi quý I/2025 cao kỷ lục?
Nguồn: Báo Kl99kl tải ứng dụng - Đầu tư tổng hợp.

Đạt đỉnh lợi nhuận theo quý

So sánh với kế hoạch lợi nhuận trước thuế năm 2025 là 1.306 tỷ đồng được trình tại Đại hội đồng cổ đông thường niên dự kiến tổ chức ngày 26/04 tới đây, ngân hàng hoàn thành 27% chỉ tiêu chỉ sau quý đầu năm. Đây cũng là mức lợi nhuận trước thuế cao nhất mà ngân hàng ghi nhận được.

Tuy nhiên, chi phí hoạt động được ngân hàng kiểm soát tốt, giảm nhẹ 1% còn 225 tỷ đồng. Nhờ đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động KL99 com tặng +199k tăng 6% so với cùng kỳ, đạt 440 tỷ đồng.

Sau khi trích lập 87,5 tỷ đồng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, giảm 47,5% so với cùng kỳ (giảm gần 80 tỷ đồng), VietABank đạt lợi nhuận trước thuế gần 353 tỷ đồng, tăng 105 tỷ đồng, tương ứng bật tăng 42% cùng kỳ.

Sở dĩ chi phí dự phòng rủi ro tín dụng quý I/2025 giảm so với cùng kỳ năm trước, theo lãnh đạo VietABank, công tác xử lý nợ, đôn đốc khách hàng thanh toán nợ được thực hiện liên tục, hiệu quả, tình hình tài chính của khách hàng vay tiếp tục cải thiện.

Tính đến ngày 31/03/2025, tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp VietABank đạt 129.046 tỷ đồng, tăng 8% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng đạt 84.910 tỷ đồng, tăng 6%; tiền gửi khách hàng đạt 93.896 tỷ đồng, tăng 4%.

Đáng chú ý, chất lượng tín dụng cải thiện đáng kể khi tổng nợ xấu tại thời điểm cuối quý giảm mạnh 51%, còn 536,3 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ giảm từ 1,37% đầu năm xuống chỉ còn 0,63%, với sự cải thiện rõ rệt ở cả ba nhóm nợ. Vì vậy, tỷ lệ bao nợ xấu tăng mạnh lên 150%./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm Kl99com nhà cái bóng đá world cup, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

Cơ hội sở hữu tài khoản số đẹp từ ưu đãi lớn nhất năm của VietinBank

(TBTCO) - Nhằm khẳng định dấu ấn cá nhân và uy tín vững vàng của quý khách, VietinBank chính thức triển khai chương trình "Ưu đãi chạm đỉnh - Rinh số phát tài". Lần đầu tiên, toàn bộ kho số tài khoản đẳng cấp, phong thủy được áp dụng chính sách trợ giá đặc biệt với mức giảm kỷ lục lên đến 80%, mở ra cơ hội sở hữu "tấm danh thiếp" tài lộc với chi phí tối ưu chưa từng có cho các cá nhân và hộ KL99 com tặng +199k.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 15,750
Kim TT/AVPL 15,450 15,750
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 15,750
Nguyên Liệu 99.99 14,400 14,600
Nguyên Liệu 99.9 14,350 14,550
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 15,400
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 15,350
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 15,330
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 157,500
Hà Nội - PNJ 154,500 157,500
Đà Nẵng - PNJ 154,500 157,500
Miền Tây - PNJ 154,500 157,500
Tây Nguyên - PNJ 154,500 157,500
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 157,500
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 15,750
Miếng SJC Nghệ An 15,450 15,750
Miếng SJC Thái Bình 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 15,750
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 15,750
NL 99.90 14,050
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100
Trang sức 99.9 14,940 15,640
Trang sức 99.99 14,950 15,650
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 15,752
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 15,753
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 1,573
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 1,574
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 1,558
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 154,257
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 117,012
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 106,105
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 95,198
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 9,099
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 65,125
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 1,575
Cập nhật: 29/05/2026 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 29/05/2026 04:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80