Đại hội đồng cổ đông VPBank: Nâng vốn vượt 100.000 tỷ đồng, tăng tốc CAEX chuẩn bị tham gia Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp mã hóa

Ánh Tuyết
(TBTCO) - VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35%; dư nợ tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng 34%. Cùng với kế hoạch nâng vốn lên 100.000 tỷ đồng để củng cố nền tảng tài chính, ngân hàng cũng đẩy nhanh triển khai CAEX, kỳ vọng sớm vận hành và mở rộng sang lĩnh vực Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp mã hóa.
aa
Đại hội đồng cổ đông VPBank: Tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp chuẩn bị cán mốc 1 triệu tỷ đồng, GPBank sắp "hồi sinh" CAEX tiến gần cột mốc vốn 10.000 tỷ đồng, VPBankS góp thêm 1.097 tỷ đồng Chiến lược phủ phân khúc: Nền tảng giúp VPBank mở rộng dư địa tăng trưởng tín dụng

Đẩy tín dụng tăng 34%, tăng tốc huy động vốn

Chiều ngày 22/4, tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank - mã Ck: VPB) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026, trong đó cập nhật nhiều nội dung đáng chú ý về cổ tức và kế hoạch KL99 com tặng +199k.

Lúc 14h09, đại hội ghi nhận 453 cổ đông tham dự trực tiếp và nhận ủy quyền, đại diện cho 5,069 tỷ cổ phần, tương ứng 63,89% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

VPBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2026 đạt 41.323 tỷ đồng, tăng 35% so với năm 2025, qua đó, trở thành ngân hàng tư nhân đầu tiên lên kế hoạch lãi trên 40.000 tỷ đồng. Về các chỉ tiêu về quy mô hoạt động, VPBank đặt mục tiêu đạt tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp dự kiến đạt 1,63 triệu tỷ đồng, tăng 29%; dư nợ cấp tín dụng gần 1,3 triệu tỷ đồng, tăng mạnh 34%. Trong khi đó, tiền gửi khách hàng và giấy tờ có giá ước hơn 1,03 triệu tỷ đồng, tăng 40%.

Về kế hoạch KL99 com tặng +199k, với riêng ngân hàng mẹ, VPBank lên kế hoạch lợi nhuận trước thuế 34.240 tỷ đồng (tăng 30%); tổng Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp gần 1,5 triệu tỷ đồng (tăng 27%). Dư nợ tín dụng dự kiến đạt gần 1,15 triệu tỷ đồng (tăng 35%). Đồng thời, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5% theo quy định của Ngân hàng KL99 đăng nhập.

Tại các công ty con, FE Credit đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế 1.179 tỷ đồng (tăng 93%), VPBankS dự kiến đạt 6.453 tỷ đồng (tăng 44%) và OPES khoảng 936 tỷ đồng (tăng 47%).

Với quy mô khách hàng ngày càng mở rộng, nên tảng vốn vững mạnh, mô hình quản trị tập đoàn từng bước phát huy hiệu quả và hệ sinh thái tài chính được hoàn thiện, VPBank bước vào năm 2026 với tâm thế sẵn sàng cho giai đoạn tăng trưởng cao và bền vững hơn.

đại hội đồng cổ đông VPBank
VPBank tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2026.

Trình bày về định hướng KL99 com tặng +199k năm 2026, ông Nguyễn Đức Vinh - Tổng giám đốc VPBank nhấn mạnh, trong năm 2026 và các năm tiếp theo, ưu tiên lớn nhất của VPBank là chuẩn bị hệ thống nền tảng và hạ tầng cho giai đoạn phát triển mới. Ngân hàng đã và đang đầu tư rất lớn vào các lĩnh vực cốt lõi như công nghệ, dữ liệu và hệ thống quản trị rủi ro. Đặc biệt, với sự hợp tác và hỗ trợ từ đối tác chiến lược Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC).

Theo Tổng giám đốc VPBank, nếu như năm 2025, VPBank là một trong những ngân hàng có tốc độ tăng trưởng huy động rất nhanh, đạt hơn 35 - 36%, trong đó, huy động 2,36 tỷ USD từ thị trường quốc tế, thì trong năm nay ngân hàng tiếp tục đặt mục tiêu tăng trưởng huy động thêm 40%.

Theo đó, VPBank dự kiến huy động khoảng 2,5 tỷ USD từ các nguồn vốn trung dài hạn quốc tế nhằm đảm bảo nguồn vốn cho tăng trưởng. Bởi lẽ, không có vốn thì không thể tăng trưởng. Để tăng trưởng huy động tới 40%/năm, tương đương tăng thêm hơn 300.000 tỷ đồng, là nhiệm vụ không hề dễ dàng đối với bất kỳ tổ chức nào.

"Đó là chiến lược cơ bản và nền tảng để tạo ra cho sự tăng trưởng cao. Không có funding (nguồn vốn), không có cách gì chúng ta tăng trưởng. Đấy là nguồn huy động từ cá nhân, Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 và cũng như các nguồn quốc tế đã được chúng ta đa dạng và mở rộng sang thị trường Nhật" - ông Vinh nhấn mạnh.

Đại hội đồng cổ đông VPBank: Nâng vốn vượt 100.000 tỷ đồng, tăng tốc CAEX chuẩn bị tham gia Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp mã hóa
Nguồn: VPBank.

Theo tờ trình, ngân hàng dự kiến chi trả cổ tức năm 2025 bằng tiền mặt với tỷ lệ 5%, thời gian thực hiện trong quý II hoặc quý III/2026, thời điểm cụ thể do HĐQT quyết định. Tổng số tiền chi trả ước khoảng 4.000 tỷ đồng; sau phân phối, lợi nhuận giữ lại còn 15.986 tỷ đồng.

Đồng thời, HĐQT đề xuất tăng vốn điều lệ từ 79.339 tỷ đồng lên 100.000 tỷ đồng thông qua phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tương ứng tỷ lệ 26,04%. Bên cạnh đó, VPBank dự kiến phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu cho 01 nhà đầu tư nước ngoài, qua đó, tăng vốn điều lệ thêm hơn 6.243 tỷ đồng. Đối tượng nhận phát hành có thể là cổ đông chiến lược hiện hữu hoặc một tổ chức nước ngoài khác đáp ứng đủ năng lực tài chính.

Sau khi hoàn tất cả hai phương án, vốn điều lệ của VPBank dự kiến đạt 106.244 tỷ đồng, vươn lên mức cao nhất hệ thống tại thời điểm hiện tại.

Sẵn sàng vận hành sàn CAEX

Tại Đại hội đồng cổ đông, cổ đông của VPBank tập trung vào nhiều vấn đề then chốt về kế hoạch KL99 com tặng +199k năm 2026 của VPBank; ngân hàng chấp nhận duy trì mức lãi suất cao để đảm bảo nguồn lực cho tăng trưởng tín dụng. Các câu hỏi cũng xoay quanh tỷ lệ nợ xấu cao hơn mặt bằng, triển vọng biên lãi ròng (NIM), định hướng tín dụng bất động sản và rủi ro chênh lệch thanh khoản khi tín dụng tăng nhanh hơn huy động. Bên cạnh đó, cổ đông đặc biệt quan tâm đến kế hoạch phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài, cũng như giá cổ phiếu VPB...

đại hội đồng cổ đông VPBank

Nói về dự định trong lĩnh vực Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp mã hóa, Tổng giám đốc VPBank cho biết VPBank cũng đã hợp tác với một số đối tác nước ngoài như: OKX và Tập đoàn Haskey, để triển khai đề án thành lập các công ty vận hành sàn giao dịch Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp mã hóa trong nước.

Lãnh đạo VPBank cho biết, ngân hàng không trực tiếp KL99 com tặng +199k Kl99kl Giải Trí Trực Tiếp mã hóa, mà tập trung cung cấp dịch vụ giao dịch và lưu ký, đảm bảo tuân thủ quy định và an toàn cho thị trường.

Về vấn đề này, ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch HĐQT VPBank bổ sung thêm, đề án CAEX hiện đã được VPBank chuẩn bị tương đối sẵn sàng, trong đó, đang triển khai góp đủ 10.000 tỷ đồng vốn và tính toán phương án kiểm soát hiệu quả nguồn vốn.

Song song, trong 6 tháng qua, ngân hàng đã xây dựng hệ thống dịch vụ đồng bộ bao gồm lưu ký (custody), ngân hàng lưu ký, thanh khoản (liquidity)... Đồng thời, phối hợp với các cơ quan quản lý như Ủy ban Kl99com link không chặn KL99 đăng nhập và Ngân hàng KL99 đăng nhập Việt Nam trong quá trình kiểm định, đánh giá các điều kiện vận hành.

"Hy vọng rằng CAEX sẽ được đón nhận trên thị trường. VPBank hiện cùng với các công ty thành viên như: VPBankS đã tham gia trực tiếp vào hoạt động và vận hành sàn giao dịch này" - lãnh đạo VPBank nêu rõ.

Trước băn khoăn của cổ đông về tỷ lệ nợ xấu của VPBank cao hơn so với một số ngân hàng khác, ông Nguyễn Đức Vinh - Tổng giám đốc VPBank nêu rõ, đây không phải là câu hỏi mới, mà đã được đặt ra tại nhiều kỳ Đại hội cổ đông trong suốt nhiều năm qua. Việc chấp nhận mức nợ xấu cao hơn xuất phát từ đặc thù mô hình KL99 com tặng +199k và cấu trúc danh mục cho vay khác biệt so với mặt bằng chung của thị trường.

VPBank cũng là ngân hàng cho vay tín chấp lớn nhất, ngân hàng cho vay tài chính tiêu dùng lớn nhất, là ngân hàng cho vay Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 nhỏ và vừa lớn nhất. Với đặc thù này, các phân khúc cho vay của ngân hàng có mức độ rủi ro khác biệt và không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ nợ xấu của nhóm Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lớn, vốn có khả năng tái cấu trúc tốt hơn nhiều so với Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 nhỏ. Trong mô hình hoạt động, VPBank xác định rõ mỗi phân khúc có một mức rủi ro riêng.

Với FE Credit, sau Covid-19, công ty từng ghi nhận tỷ lệ nợ xấu tăng cao, có thời điểm lên tới khoảng trên dưới 20%, tuy nhiên, năm vừa qua đã giảm xuống còn 14,4% và mục tiêu trong thời gian tới là tiếp tục tái cấu trúc mô hình, phương thức hoạt động để đưa tỷ lệ này về ngưỡng 11 - 12%, mức được xem là chấp nhận được đối với lĩnh vực tài chính tiêu dùng./.

Ánh Tuyết

Đọc thêm

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

Thị trường bảo hiểm nhân thọ đang dịch chuyển từ cách tiếp cận cảm tính sang lựa chọn dựa trên nhu cầu thực tế

(TBTCO) - Báo cáo Nghiên cứu dư luận xã hội và Chính sách tiếp cận cộng đồng trong bảo hiểm nhân thọ do Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam công bố cho thấy, có tới 80% người dân trong nhóm chưa sở hữu bảo hiểm nhân thọ dự định mua trong 12 tháng tới. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường còn lớn, tuy nhiên, cách tiếp cận bảo hiểm của người dân đang có nhiều thay đổi.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

Thị trường bảo hiểm nhân thọ "sáng dần", song nhiều Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 lợi nhuận vẫn "rùa bò"

(TBTCO) - Thị trường bảo hiểm nhân thọ lấy lại đà tăng trưởng dương từ năm 2025 và kỳ vọng đón kết quả khả quan trong năm nay. Tuy nhiên, phía sau đà tăng tích cực đó vẫn còn những khoảng lặng đến từ sự sụt giảm Kl99com nhà cái bóng đá world cup, lợi nhuận, thậm chí báo lỗ tại một số Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99.
“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

“Cuộc đua” sức khỏe thương hiệu ngành tài chính tiêu dùng trong thế bám đuổi

(TBTCO) - Mibrand Vietnam vừa công bố Bảng xếp hạng sức khỏe thương hiệu tài chính tiêu dùng Việt Nam 2025. Dữ liệu cho thấy, nhóm thương hiệu dẫn đầu chưa tạo ra khoảng cách quá lớn về điểm số. "Cuộc đua" giữa các Sân Chơi Xanh Chín Link Đăng Nhập KL99 dịch chuyển sang niềm tin, chất lượng dịch vụ và khả năng tối ưu trải nghiệm khách hàng sau vay.
Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

Việt Nam và Lào ký kết hợp tác về bảo hiểm xã hội giai đoạn 2026 - 2028

(TBTCO) - Ngày 27/5, tại Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Cơ quan Bảo hiểm xã hội Quốc gia Lào đã ký kết Biên bản Ghi nhớ hợp tác giai đoạn 2026 - 2028.
VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

VIS Rating lo ngại thanh khoản thắt chặt, nợ xấu tăng khiến ngân hàng thêm áp lực

(TBTCO) - Theo VIS Rating, điều kiện huy động tiếp tục thắt chặt, với tăng trưởng tiền gửi toàn hệ thống chỉ đạt 0,6%, trong bối cảnh nợ xấu gia tăng, lãi suất và đòn bẩy cao kéo dài đang tạo áp lực lên ngành ngân hàng. Từ đó, xu hướng thu hẹp NIM và chi phí tín dụng gia tăng dự kiến sẽ tiếp diễn.
Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

Trải nghiệm khách hàng là thước đo chất lượng ngân hàng

(TBTCO) - Các ngân hàng đang tăng tốc chuyển đổi số với nhiều sáng kiến, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu chi phí vận hành. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cũng góp phần kéo giảm mạnh tỷ lệ CIR. Hiện nhiều tổ chức tín dụng đã có trên 90% giao dịch thực hiện qua kênh số.
Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

Tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai chảy mạnh vào khu vực sản xuất

(TBTCO) - Trong 4 tháng đầu năm 2026, dòng vốn tín dụng tại TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai tiếp tục chảy mạnh vào các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp chế biến, nông nghiệp và KL99 là cổng game giải trí trực tuyến hàng đầu hiện nay. Đây cũng là nhóm ngành đang có nhu cầu vốn lớn nhất tại khu vực phía Nam.
Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

Cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội

(TBTCO) - Theo số liệu mới được Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố, tính đến hết tháng 4/2026, cả nước có 21,73 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 182.000 người so với tháng 3/2026 và tăng 206.000 người so với năm 2025.
Xem thêm

Mới nhất Đọc nhiều

DOJI Giá mua Giá bán
SJC -Bán Lẻ 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Kim TT/AVPL 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
Nguyên Liệu 99.99 14,400 ▼400K 14,600 ▼400K
Nguyên Liệu 99.9 14,350 ▼400K 14,550 ▼400K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 15,000 ▼500K 15,400 ▼500K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 14,950 ▼500K 15,350 ▼500K
Nữ trang 99 - Bán Lẻ 14,880 ▼500K 15,330 ▼500K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Hà Nội - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đà Nẵng - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Miền Tây - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Tây Nguyên - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
Đông Nam Bộ - PNJ 154,500 ▼3000K 157,500 ▼3000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Nghệ An 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
Miếng SJC Thái Bình 15,450 ▼320K 15,750 ▼320K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,450 ▼300K 15,750 ▼300K
NL 99.90 14,050 ▼400K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 14,100 ▼400K
Trang sức 99.9 14,940 ▼300K 15,640 ▼300K
Trang sức 99.99 14,950 ▼300K 15,650 ▼300K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,545 ▼32K 15,752 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,545 ▼32K 15,753 ▼320K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,543 ▼29K 1,573 ▼29K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,543 ▼29K 1,574 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,523 ▼29K 1,558 ▼29K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 147,757 ▼2872K 154,257 ▼2872K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 108,112 ▼2175K 117,012 ▼2175K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 97,205 ▼1972K 106,105 ▼1972K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 86,298 ▼1769K 95,198 ▼1769K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 8,209 ▼75572K 9,099 ▼83582K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 56,225 ▼1210K 65,125 ▼1210K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,545 ▼32K 1,575 ▼32K
Cập nhật: 28/05/2026 23:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 18204 18479 19055
CAD 18451 18728 19341
CHF 32696 33080 33724
CNY 0 3842 3934
EUR 29936 30209 31234
GBP 34453 34845 35779
HKD 0 3230 3432
JPY 158 162 168
KRW 0 16 18
NZD 0 15196 15781
SGD 20034 20317 20838
THB 720 783 837
USD (1,2) 26060 0 0
USD (5,10,20) 26101 0 0
USD (50,100) 26130 26144 26393
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,123 26,123 26,393
USD(1-2-5) 25,079 - -
USD(10-20) 25,079 - -
EUR 30,109 30,133 31,438
JPY 160.85 161.14 170.12
GBP 34,719 34,813 35,866
AUD 18,440 18,507 19,123
CAD 18,685 18,745 19,353
CHF 33,064 33,167 33,992
SGD 20,193 20,256 20,964
CNY - 3,815 3,943
HKD 3,300 3,310 3,434
KRW 16.17 16.86 18.27
THB 769.62 779.13 830.62
NZD 15,191 15,332 15,721
SEK - 2,789 2,875
DKK - 4,029 4,154
NOK - 2,795 2,881
LAK - 0.92 1.27
MYR 6,196.93 - 6,964.34
TWD 757.3 - 913.52
SAR - 6,909.35 7,246.42
KWD - 83,685 88,661
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,143 26,163 26,393
EUR 30,055 30,176 31,355
GBP 34,718 34,857 35,863
HKD 3,296 3,309 3,424
CHF 32,867 32,999 33,927
JPY 161.30 161.95 169.23
AUD 18,440 18,514 19,103
SGD 20,260 20,341 20,922
THB 787 790 825
CAD 18,686 18,761 19,326
NZD 15,304 15,838
KRW 16.80 18.43
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26171 26171 26393
AUD 18395 18495 19420
CAD 18635 18735 19749
CHF 32958 32988 34567
CNY 3822.4 3847.4 3982.7
CZK 0 1220 0
DKK 0 4140 0
EUR 30127 30157 31882
GBP 34768 34818 36575
HKD 0 3355 0
JPY 161.62 162.12 172.65
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17 0
LAK 0 1.165 0
MYR 0 6920 0
NOK 0 2850 0
NZD 0 15310 0
PHP 0 400 0
SEK 0 2840 0
SGD 20196 20326 21054
THB 0 750.2 0
TWD 0 820 0
SJC 9999 15450000 15450000 15750000
SBJ 14000000 14000000 15750000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,158 26,208 26,393
USD20 26,158 26,208 26,393
USD1 23,881 26,208 26,393
AUD 18,464 18,564 19,799
EUR 30,291 30,291 31,725
CAD 18,609 18,709 20,025
SGD 20,288 20,438 21,012
JPY 161.99 163.49 170.2
GBP 34,698 35,048 35,943
XAU 15,768,000 0 16,072,000
CNY 0 3,734 0
THB 0 788 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 28/05/2026 23:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80